Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Academia.eduAcademia.edu

Outline

Cách đọc Hán Việt và tính hư cấu trong Thiết Vận 切韵 – Nhìn từ góc độ hiện tượng trùng nữu 重紐 –

Profile image of Masaaki  Shimizu 清水政明Masaaki Shimizu 清水政明
visibility

description

9 pages

Sign up for access to the world's latest research

checkGet notified about relevant papers
checkSave papers to use in your research
checkJoin the discussion with peers
checkTrack your impact

Abstract

Cách đọc Hán Việt và tính hư cấu trong Thiết Vận 切韵 -Nhìn từ góc độ hiện tượng trùng nữu 重紐 -Shimizu Masaaki kính tặng hương hồn cố Giáo sư Nguyễn Tài Cẩn 1. Mở đầu: M ột trong những ý kiến về Hán ngữ học của cố Giáo sư Ozaki (1981) làm cho các độc giả ngạc nhiên là tính hư cấu trong vận thư Thiết Vận 切韵 (dưới đây gọi tắt là TV). Tất nhiên, khi đọc phần Tựa của TV chúng ta đều thấy rất rõ về tính nhân tạo của hệ thống ngữ âm trong TV:

Figures (4)
Bang trén cho ching tdi thay rang nhing phu 4m dau gitr lai dau vét loai A cha TN |
Bang trén cho ching tdi thay rang nhing phu 4m dau gitr lai dau vét loai A cha TN |
/ts/. Qua trinh d6 duoc minh hoa theo so dé sau’: Theo Mineya, vi diéu kién phan hoa cach tuong tmg thanh mau Bang #{ Tam dang loai A
/ts/. Qua trinh d6 duoc minh hoa theo so dé sau’: Theo Mineya, vi diéu kién phan hoa cach tuong tmg thanh mau Bang #{ Tam dang loai A
cao va thap nhu 1a két qua ctia v6 thanh hoa. 2 gia dinh nay duoc minh hoa nhu sau: *O day chung téi ding p va b lam dai biéu cho timg cap v6 thanh va hitu thanh.
cao va thap nhu 1a két qua ctia v6 thanh hoa. 2 gia dinh nay duoc minh hoa nhu sau: *O day chung téi ding p va b lam dai biéu cho timg cap v6 thanh va hitu thanh.
But tich cua Thay Can
But tich cua Thay Can
Loading...

Loading Preview

Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.

References (10)

  1. Arisaka Hideyo, 1957, Bình luận về lý thuyết giới âm của ông Karlgren, trong Nghiên cứu về ngữ âm lịch sử tiếng Nhật (国語音韻史の研究), Sasnseido.
  2. Endo Mitsuaki, 1990, Quá trình chia vần Trăn -Trất và phân bố Trang tổ, trong Hội báo Hội Nghiên c ứu Trung Quốc tại Nhật Bản (日本中国学会報), số 42.
  3. Lý Liên Tiến, 2003, Nghiên cứu ngữ âm Bình Thoại (平話音韻研究), Nxb. Nhân dân Quảng Tây.
  4. Mineya Toru, 1972, Nghiên cứu về cách đọc Hán Việt (越南漢字音の研究), Toyobunko.
  5. Mizutani Shinjo, 1957, Quá trình Denasalization của phụ âm đầu mũi tiếng Hán vào đời Đường, Tạp chí Khoa học Đông phương (東洋学報), số 39-4, Hội Khoa học Đông phương.
  6. Nguyễn Tài Cẩn, 1979, Nguồn gốc và quá trình hình thành cách đọc Hán Việt, Nxb. Khoa học Xã h ội.
  7. Ozaki Yujiro, 1982, Ngữ âm của chữ Hán, trong Thế giới của tiếng Nhật (日本語の世界), số 3, Nxb. Chuokoron.
  8. Takata Tokio, 1988, Nghiên cứu lịch sử tiếng Hán bằng tư liệu Đôn Hoàng -Phương ngữ Hà Tây tiếng Hán vào thế kỷ 9 -10 (敦煌資料による中国語史の研究-九・十世紀の河西方言), Sobunsha.
  9. Tsujimoto Haruhiko, 1986, Quảng vận Thiết vận phổ (廣韵切韵譜), Hoyushoten.
  10. Vi Thụ Quan, 2005, Nghiên cứu về hệ thống phụ âm đầu trong những từ cùng gốc Hán Việt (漢越語 関係詞声母系統研究), Nxb. Dân tộc Quảng Tây. Bút tích của Thầy Cẩn

Related papers

Tìm Hiểu Về Phương Pháp Dịch Uyển Ngữ Chỉ Cái Chết Trong Các Bài Diễn Văn Tiếng Anh Sang Tiếng Việt

VNU Journal of Foreign Studies

Uyển ngữ chỉ cái chết trong các ngôn ngữ khác nhau là đề tài thú vị cho nhiều nghiên cứu. Uyển ngữ chỉ cái chết trong tiếng Anh và tiếng Việt được một số nghiên cứu chỉ ra, tuy nhiên chưa có nhiều công bố về phương pháp dịch uyển ngữ chỉ cái chết từ tiếng Anh sang tiếng Việt. Nghiên cứu này, với dữ liệu trích xuất từ 63 bài diễn văn tiếng Anh, đã so sánh và phân tích các uyển ngữ chỉ cái chết trong tiếng Anh và các phương án dịch sang tiếng Việt, theo khung lý thuyết dựa trên các phương pháp dịch uyển ngữ do Barnwell (1980), Duff (1989), và Larson (1998) đề xuất. Kết quả cho thấy phương pháp dịch uyển ngữ chỉ cái chết tiếng Anh thành uyển ngữ tương đương trong tiếng Việt là phổ biến nhất (chiếm 67,56% dữ liệu), phương pháp dịch thành uyển ngữ không tương đương ít phổ biến hơn (chiếm 21,62%), và phương pháp dịch trực tiếp uyển ngữ chỉ cái chết ít phổ biến nhất (chiếm 10,81%). Các uyển ngữ chỉ cái chết được dịch thành uyển ngữ không tương đương thường mang sắc thái trang trọng và phù ...

Điểm nhìn trần thuật trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ

Dong Thap University Journal of Science, 2013

Văn học Việt Nam từ sau đổi mới đã đưa đến những sự cách tân bứt phá trên mọi phương diện, trong đó phải kể đến lĩnh vực truyện ngắn với hàng loạt các tác phẩm có giá trị. Đến với "37 truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ", người đọc thấy được những tìm tòi, sáng tạo của một cây bút nữ giàu nội lực, đem lại tiếng nói mới mẻ, hiện đại cho văn xuôi nước nhà. Trong đó phải kể đến nghệ thuật tổ chức điểm nhìn trần thuật đa dạng, độc đáo, thể hiện cái nhìn đa chiều, đa diện, khuynh hướng đối thoại của truyện ngắn hiện đại.

Overview on Ngu che tieu binh Bac ky nghich phi and Ngu che tieu binh Nam ky tac khau poetry by King Minh Menh

Science and Technology Development Journal, 2014

Ngu che tieu binh Bac ky nghich phi and Ngu che tieu binh Nam Ky tac khau form the two sets of Ngu che poetries by King Minh Menh. The poems of these two documents were printed in the third part and the fourth part of Ngu che Poetry. However, for the purpose of extensive popularization of the two poems, in 1835, King Minh Menh ordered the poems to be printed separately. Currently, printed boards and prints of these two documents are still stored at National Archives Center N0 4 – Da Lat and at the Institute of Han Nom. The prints in Han Nom Institute are fairly full in text, but the document stored in Dalat lost many wood texts, leading to the lack of many pages, and missing of poems. On that basis, we have done some studies, made some comparison with prints at the Institute of Han Nom to find out the papers, the number of lost poems in order to complete the texts in Dalat.

Đánh Giá Tĩnh Mạch Chủ Dưới Trong Liệu Pháp Dịch Truyền Trong Đơn Vị Hồi Sức Tích Cực: Tiếp Cận Thực Hành

Tạp chí Y Dược học Cần Thơ

Truyền dịch hồi sức cho bệnh nhân suy tuần hoàn cấp nhằm mục đích tăng thể tích tâm thu và do đó cải thiện cung lượng tim để cung cấp oxy cho mô tốt hơn. Tuy nhiên, liệu pháp này không phải lúc nào hiệu quả vì khoảng một nửa số bệnh nhân không đáp ứng với dịch truyền. Việc đánh giá khả năng đáp ứng dịch truyền nhằm tránh nguy cơ quá tải cho bệnh nhân. Các thông số động nhằm đánh giá khả năng đáp ứng dịch truyền là những yếu tố tiên đoán đầy triển vọng. Trong số này, siêu âm tim đo sự biến thiên theo chu kì hô hấp của đường kính tĩnh mạch chủ dưới (IVC) rất dễ áp dụng đã được sử dụng trong đánh giá huyết động của bệnh nhân ở khoa Hồi sức tích cực (ICU). Bài báo này cập nhật việc đánh giá biến đổi trong chu kì hô hấp của IVC để dự đoán khả năng đáp ứng với dịch truyền trên bệnh nhân suy tuần hoàn ở ICU.

Mối Liên Quan Giữa Triệu Chứng Trên Nhật Ký Và Tần Suất Các Rối Loạn Nhịp Tim Trên Holter Điện Tâm Đồ 24 Giờ

Tạp chí Y học Việt Nam, 2022

Đánh giá theo bộ câu hỏi EQ-5D-5L cho thấy có 8,5% khó khăn về đi lại, 3,2% gặp khó khăn về tự chăm sóc, 8,7% gặp khó khăn sinh hoạt thường lệ, 13% đau, khó chịu và 14,2% gặp lo lắng, u sầu. Điểm chất lượng cuộc sống hậu COVID-19 là 0,961 ± 0,086 (thấp nhất là 0,297 điểm và cao nhất là 1 điểm) và tự đánh giá sức khỏe là 93,2 ± 8,7 điểm (thấp nhất là 35 điểm và cao nhất là 100 điểm). Các đặc điểm đối tượng nghiên cứu: dân tộc, nghề nghiệp, trình độ văn hóa và các yếu tố nguy cơ: chẩn đoán khi mắc bệnh, sử dụng thuốc kháng vi rút, bệnh nền có liên quan đến các triệu chứng lâm sàng hậu COVID-19; Giới tính, tuổi, chỉ số khối cơ thể, hút thuốc lá và tiêm vắc xin không có liên quan đến các triệu chứng lâm sàng hậu COVID-19. Có mối tương quan giữa chất lượng cuộc sống, tự đánh giá sức khỏe với các triệu chứng lâm sàng hậu COVID-19 (p < 0,001). TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. WHO. Post COVID-19 condition (Long COVID).https://www.who.int/srilanka/news/detail /16-10-2021-post-covid-19-condition. Accessed on 21 02 2022. 2. Sở Y tế Đắk Lắk. Báo cáo nhanh số 746/BC-SYT ngày 20/11/2021 của Sở Y tế Đắk Lắk về tình hình phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bản tỉnh Đắk Lắk ngày 20/11/2021. 3. Ani Nalbandian, Elaine Y. Wan et al. Post-acute COVID-19 syndrome.

Academia
Academia
580 California St., Suite 400
San Francisco, CA, 94104
© 2026 Academia. All rights reserved

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp