(Dùng ở ngôi 1 số ít và số nhiều để cấu tạo thời tương lai) Sẽ.
weshall hear more about it — chúng ta sẽ nghe thêm về vấn đề này
(Dùng ở ngôi 2 và ngôi 3 số ít và số nhiều để chỉ sự hứa hẹn, sự cảnh cáo, sự quyết định, sự cần thiết, nhiệm vụ phải làm...)Thế nào cũng sẽ,nhất định sẽphải.
youshall have my book tomorrow — thế nào ngày mai anh cũng có quyển sách của tôi
heshall be punished — nó nhất định sẽ bị phạt
(Dùng ở ngôi 2 trong câu hỏi vì người hỏi chắc mầm trong câu trả lời sẽ có shall)Chắc sẽ,hẳn là sẽ.
shall you have a rest next Sunday? — anh sẽ ngỉ ngơi chủ nhật sau phải không?
(Dùng ở cả ba ngôi trong mệnh đề điều kiện hay mệnh đề có ngôi phiếm)Nếu (sẽ), khi (sẽ), lại (sẽ).
when weshall achieve success: when successshall be achieved — khi chúng ta thắng lợi