Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Yakult Honsha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Yakult Honsha Company, Limited
Trụ sở công ti tạiKaigan,Minato, Tokyo
Loại hình
KKđại chúng
Mã niêm yếtTYO:2267
Ngành nghềThực phẩm lợi khuẩn
Thành lập29 tháng 1 năm 1955; 71 năm trước (1955-01-29)
Người sáng lậpShirota Minoru
Trụ sở chínhMinato-ku,Tokyo, Japan
Thành viên chủ chốt
  • Hori Sumiya (Chủ tịch)
  • Khamis Agear (Phó GĐĐH phụ trach kinh doanh toàn cầu)
Sản phẩmYakult
Websitewww.yakult.co.jpSửa dữ liệu tại Wikidata

Yakult Honsha Company, Limited (株式会社ヤクルト本社, Kabushiki-gaisha Yakuruto Honsha?) là một công tiNhật Bản được thành lập năm 1955, chuyên sản xuất và phân phốisữa chuaYakult, sản phẩm sử dụng chủnglợi khuẩn doShirota Minoru phát hiện trong thập niên 1920.[1] Yakult Honsha còn là mộttập đoàn đa quốc gia kinh doanh một số sản phẩm khác, cũng như sở hữu đội bóng chàyTokyo Yakult Swallows. Công ti còn xúc tiến những giá trị được báoFinancial Times mô tả là "triết lí độc đáo của 'chủ nghĩa Shirota'": quan niệm duy trì kinh doanh sản phẩm với giá cả phải chăng, và sức khỏe đường ruột có vai trò quan trọng trong kéo dàituổi thọ.[2]

Lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]
Một cô rao Yakult ở Nhật Bản

Từ năm 1963, Yakult đã tuyển dụng những nữ nhân viên được gọi là "các cô Yakult" (ヤクルトレディー;Yakuruto redī ) hay "các dì Yakult" (ヤクルトおばさん;Yakuruto obasan ) để giao bán sản phẩm cho khách hàng tại nhà khi di chuyển bằngxe đạp hoặcxe máy. Sáng kiến này nhằm mục đích tận dụng phụ nữ Nhật Bản trong lực lượng lao động và chiếm tới 60% tổng doanh số bán Yakult đóng chai. Tuy nhiên, số lượng nữ nhân viên rao Yakult ở Nhật Bản đã giảm từ 65.700 vào năm 1973 xuống còn 42.500 vào năm 2009.[3]

Vào đầu những năm 1980, Carlos Kasuga, một người gốcMéxico sinh ra tại Nhật trong thập niên 1930, đã thành lập Yakult Mexico.[4][5]

Năm 1998, công ty đã thu hút sự chú ý của quốc tế vì khoản lỗ trên thị trường phái sinh, tổng cộng là 813 triệuđô la Mỹ.[6] Năm 2000,tờ Japan Times đưa tin rằng Yakult Honsha hàng năm đã trả tiền cho mộttổ chức tội phạm để không bị chũng phá rối các cuộchọp cổ đông, bằng cách che giấu số tiền này dưới dạng thanh toán cho một công ty quảng cáo.[7]

Yakult cũng thành lập một công ty con tại Hoa Kỳ và mộtnhà máy sản xuất tạiFountain Valley, California tạiHoa Kỳ vào năm 2010. Nhà máy trên bắt đầu sản xuất vào năm 2014.[8][9][10]

Yakult được sản xuất và bán tại Ấn Độ theo liên doanh 50:50 với tập đoànDanone từPháp.[11] Trong hơn một thập kỷ, Danone sở hữu 21 phần trăm cổ phần của Yakult Honsha, nhưng vào năm 2018, Danone tuyên bố sẽ giảm cổ phần nắm giữ tại Yakult xuống còn 7 phần trăm, trong khi vẫn là cổ đông lớn nhất của Yakult Honsha.[12]

Yakult Honsha thành lập công ti con vànhà máy sản xuất tạiViệt Nam vào ngày 26/06/2006, với tổng vốn đầu tư trên 400 tỉđồng, và bắt đầu kinh doanh vào tháng 08 năm 2007.[13]

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^Caramia, Giuseppe; Silvi, Stefania (2011)."Chapter 1: Probiotics: From the Ancient Wisdom to the Actual Therapeutical and Neutraceutical Perspective". Trong Malago, Joshua J.; Koninkx, Jos. F.J.G.; Marinsek-Logar, R. (biên tập).Probiotic Bacteria and Enteric Infections Cytoprotection by Probiotic Bacteria. Dordrecht: Springer Science & Business Media. tr. 6.ISBN 978-9-4007-0386-5.
  2. ^Bland, Ben; Soble, Jonathan (ngày 27 tháng 11 năm 2013)."On the trail of the Yakult Ladies".Financial Times. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018.
  3. ^久保, 智 (ngày 27 tháng 7 năm 2009)."朝日新聞社):堅調ヤクルトレディー 地域密着、不況知らず - 経済を読む - ビジネス・経済".Asahi Shimbun (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2018.
  4. ^"I am 60% Japanese and 60% Mexican".Inside México. tháng 7 năm 2007.Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2014.
  5. ^Valls, Luis (ngày 6 tháng 7 năm 2013)."Carlos Kasuga, el líder detrás de Yakult • Forbes México".Forbes México (bằng tiếng Tây Ban Nha).
  6. ^"Japan Company Derivatives Loss".The New York Times. ngày 21 tháng 3 năm 1998. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018.
  7. ^"Yakult paid off gangsters: Sources".The Japan Times. ngày 13 tháng 1 năm 2000. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018.
  8. ^Mueller, Mark (ngày 27 tháng 6 năm 2010)."Yakult To Build Fountain Valley Plant for U.S. Expansion".Orange County Business Journal.33 (26): 1, 23.
  9. ^Yu, Jane (ngày 19 tháng 5 năm 2014)."Yakult Drink Factory Kicks Off Production". Orange County Business Journal.
  10. ^Mendoza, Raymond (ngày 29 tháng 5 năm 2014)."Yakult Factory Becomes Toast of Fountain Valley". Orange County Register.
  11. ^Prakash, Saumya (ngày 21 tháng 5 năm 2012)."Yakult Danone: Spreading far and wide".Business Standard. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017.
  12. ^Gretler, Corinne (ngày 14 tháng 2 năm 2018)."Yakult Declines After Danone's $1.8 Billion Share Sale Plan".Bloomberg News. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018.
  13. ^"Lịch sử hình thành - Yakult Việt Nam".corporate.yakult.vn. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2025.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Yakult_Honsha&oldid=74512063
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp