| Một phiên bản của hệ điều hànhWindows NT vàWindows Server | |
Màn hình Bắt đầu của Windows Server 2012 | |
| Nhà phát triển | Microsoft |
|---|---|
| Kiểu mã nguồn | |
| Phát hành cho nhà sản xuất | 1 tháng 8 năm 2012; 13 năm trước (2012-08-01) |
| Phát hành rộng rãi | 4 tháng 9 năm 2012; 13 năm trước (2012-09-04)[1] |
| Phiên bản mới nhất | R2 6.3 (Build 9600) / 17 tháng 10 năm 2013; 12 năm trước (2013-10-17)[2] |
| Phương thức cập nhật | Windows Update,Windows Server Update Services,SCCM |
| Nền tảng | x64 |
| Loạinhân | Hybrid |
| Giấy phép | Commercialproprietary software |
| Sản phẩm trước | Windows Server 2008 R2 |
| Sản phẩm sau | Windows Server 2012 R2 |
| Website chính thức | www |
| Trạng thái hỗ trợ | |
| |
Windows Server 2012, tên mã là "Windows Server 8",[4] là phiên bản phát hành thứ sáu củaWindows Server. Nó là phiên bảnWindows 8 dành cho máy chủ và là phiên bản tiếp theo củaWindows Server 2008 R2. Hai phiên bản tiền phát hành, mộtbản xem trước cho nhà phát triển và mộtphiên bản beta, đã được phát hành trong quá trình phát triển. Phiên bản chính thức được phát hành rộng rãi cho các khách hàng bắt đầu từ ngày 4 tháng 9 năm 2012.[5]
Không giống phiên bản trước, Windows Server 2012 không hỗ trợ cho các máy tính nền tảngItanium,[6] và có bốn phiên bản. Nhiều tính năng đã được thêm hoặc cải thiện so với Windows Server 2008 R2 (nhiều tính năng tập trung vàođiện toán đám mây), như phiên bản mới cập nhật củaHyper-V, chức năngquản lý địa chỉ IP, một phiên bản mới củaWindows Task Manager, vàReFS,hệ thống tập tin mới. Windows Server 2012 đã nhận được nhiều đánh giá tốt mặc dù có cùng giao diện người dùngMetro gây tranh cãi có trên Windows 8.
Phiên bản kế tiếp của Windows Server 2012, có tên làWindows Server 2012 R2, được phát hành cùng vớiWindows 8.1 vào tháng 10 năm 2013. Mộtgói dịch vụ, trước đó dự định là bản cập nhật Windows Server 2012 R2 Update, được phát hành vào tháng 4 năm 2014.[7][8]
Windows Server 2012, có tên mã "Windows Server 8",[4] là phiên bản phát hành thứ sáu của họ hệ điều hànhWindows Server được phát triển đồng thời vớiWindows 8.[9][10] Chỉ tới ngày 17 tháng 4 năm 2012, Microsoft mới thông báo tên sản phẩm chính thức sẽ là "Windows Server 2012".[4]
Microsoft giới thiệu Windows Server 2012 vàbản xem trước cho nhà phát triển tại hội nghịBUILD 2011 vào ngày 9 tháng 9 năm 2011.[11] Tuy nhiên, không giống Windows 8, phiên bản xem trước cho nhà phát triển của Windows Server 2012 chỉ dành cho những người đăng ký củaMSDN.[12] Nó bao gồm mộtgiao diện đồ họa người dùng (GUI) dựa trênngôn ngữ thiết kế Metro và Trình quản lý máy chủ mới, một ứng dụng đồ họa dùng để quản lý máy chủ.[13] Vào 16 tháng 2 năm 2012, Microsoft phát hành một bản cập nhật cho bản xem trước để kéo dài ngày hết hạn từ 8 tháng 4 năm 2012 tới 15 tháng 1 năm 2013.[14]
Trước khi Windows Server 2012 được hoàn thiện, haibản dựng thử nghiệm đã được phát hành công khai. Mộtphiên bản beta công khai của Windows Server 2012 đã được phát hành cùng với Windows 8 Consumer Preview vào ngày 29 tháng 2 năm 2012.[9]Phiên bản Release Candidate (RC) của Windows Server 2012 được phát hành ngày 31 tháng 5 năm 2012, cùng với Windows 8 Release Preview.[10]
Windows Sever 2012 đượcphát hành cho nhà sản xuất vào 1 tháng 8 năm 2012 và đượcphát hành rộng rãi vào ngày 4 tháng 9 năm 2012.[5] Tuy nhiên, không phải tất cảcác phiên bản của Windows Server 2012 đều được phát hành cùng một thời điểm. Windows Server 2012 Essentials được phát hành cho nhà sản xuất vào 9 tháng 10 năm 2012[15] và được phát hành rộng rãi vào 1 tháng 11 năm 2012.[16] Cho đến 23 tháng 9 năm 2012, tất cả các sinh viên đăng ký chương trìnhDreamSpark có thể tải về Windows Server 2012 Standard hoặc Datacenter miễn phí.[17]
Windows Server 8 bao gồm một số các tính năng thay đổi.
Quản lý Server (Server Manager) được thiết kế lại để nhấn mạnh việc dễ sử dụng cho nhiều máy chủ khác nhau.[18] Tronghệ điều hành, giốngWindows 8, sử dụng ModernUI khi không được cài đặt trong chế độ Lõi Server (Server Core).[19]Windows PowerShell trong phiên bản này có 2300commandlets, so với khoảng 200 trongWindows Server 2008 R2.[20] Phiên bản cũng hỗ trợ lệnh tự động hoàn thành nhiệm vụ.[20]
Windows 8 và Windows Server 8 đều bao gồm phiên bảnWindows Task Manager mới so với các phiên bảnWindows trước đây. Ở phiên bản mới, các tab được ẩn mặc định, khi đang hiển thị các ứng dụng. Trong tab Process, các tiến trình được hiển thị trong các độ màu vàng khác nhau, các dạng sẫm màu thể hiện việc đang sử dụng nhiều nguồn tài nguyên máy.Windows Task Manager liệt kê tên ứng dụng, trạng thái ứng dụng và tổng dữ liệu tiện ích choCPU, bộ nhớ,ổ cứng và các tài nguyên mạng, chuyển các thông tin tiến trình được tìm thấy trong phiên bản cũ sang tab Detail. Tab Performance được chia thànhCPU, bộ nhớ (RAM),ổ cứng,ethernet và các phần mạngwireless với biểu đồ cho từng phần. Tab CPU không hiển thị theo từng đồ thị riêng cho từng tiến trình trên hệ thống theo mặc định; thay vì vậy, nó có thể hiển thị dữ liệu cho mỗi nútNUMA. Khi hiển thị dữ liệu cho mỗitiến trình riêng rẽ cho từng máy với lớn hơn 64 tiến trình, tabCPU hiển thị phần trăm sử dụng một cách đơn giản trên các biểu đồ gạch nhiệt.[21] Màu được dùng cho cácbiểu đồ gạch nhiệt là màu xanh, với xanh sẫm hơn để chỉ sử dụng nhiều. Di chuyểncon trỏ chuột lên bất kỳ tiến trình đều hiển thị nútNUMA của các vi xử lý và chỉ số ID. Ngoài ra, tab Setup được thêm vào để liệt kê các chương trình chạy kèm theo lúc khởi động máy.[22] Phiên bản mới nhận dạng một ứng dụngWinRT có trạng thái "Ngưng sử dụng".
Không giống các vi xử lý trước, Windows Server 8 có thể chuyển đổi giữaServer Core vàGUI (đầy đủ) các tùy chọn cài đặt mà không cần một quá trình cài lại hệ thống. Cũng có tùy chọn cài đặt tại bên thứ 3 cho phépMMC vàServer Manager hoạt động, nhưng thiếuWindows Explorer hoặc các phần khác củaGUI shell.[13]
Windows Server 8 có một vai tròIPAM dùng để khám phá, điều chỉnh, kiểm tra và quản lý không gianđịa chỉ IP được sử dụng trên mạng chung.IPAM cung cấp các server quản trị và điều chỉnh dùng giao thứcCấu hình Host động (DHCP) vàDịch vụ tên miền (DNS).IPAM bao gồm các thành phần:
CảIPv4 vàIPv6 đều được hỗ trợ.[23][24]
Windows Server 8 có một số thay đổi trongActive Directory từ phiên bản ra đời vớiWindows Server 2008 R2. Dịch vụ cài tự động được thay thế bằng phần mới trongServer Manager, và Trung tâm Quản trị Active Directory được nâng cấp.[25][26]
Windows Server 8, cùng vớiWindows 8, chứa phiên bảnHyper-V mới,[27] khi giới thiệu tại sự kiệnMicrosoft BUILD.[28] Nhiều tính năng được thêm vàoHyper-V, bao gồm ảo hóa mạng, multi-tenancy, vùng tài nguyên lưu trữ, kết nối tiền đề chéo và lưu trữ đám mây. Thêm nữa, nhiều hạn chế trước đây trong việc tiêu thụ tài nguyên đã được nâng cấp. Mỗi máy ảo trong phiên bảnHyper-V mới có thể truy cập tới 32 tiến trình, dùng 512 gigabytes bộ nhớ ngẫu nhiên, và 16 terabytes dung lượng đĩa ảo mỗi ổ cứng ảo (dùng chuẩn mới.vhdx). Dùng 1024 máy ảo trên 1 host, và có thể là 4000 có thể kích hoạt trên mỗi failover cluster.[29][30] Phiên bảnHyper-V đi kèm với phiên bản máy khách củaWindows 8 cần tiến trình hỗ trợSLAT và choSLAT có thể được bật, trong phiên bản của Windows Server 8 chỉ cần nếu quyềnRemoteFX được cài đặt.[31]
Resilient File System (ReFS),[32] tên mã là "Protogon",[33] là mộthệ thống tập tin mới trong Windows Server 2012 ban đầu dành cho cácmáy chủ tập tin với các cải thiện so vớiNTFS. Các tính năng lớn mới của ReFS bao gồm:[34][35]
Windows Server 2012 đi kèm phiên bản 8.0 củaInternet Information Services (IIS). Phiên bản mới đi kèm với nhiều tính năng nhưSNI, thông tin sử dụng CPU cho từng trang web cụ thể,[36] quản lý tập trungchứng chỉ SSL, hỗ trợWebSocket và cải thiện hỗ trợ NUMA, nhưng còn một vài thay đổi nhỏ nữa.[37]
Windows Server 2012 hỗ trợ các thông số phần cứng tối đa sau đây.[30][38] Windows Server 2012 đã có những cải tiến so với phiên bản trước Windows Server 2008 R2:
| Thông số | Windows Server 2012 | Windows Server 2008 R2 |
|---|---|---|
| Vi xử lý vật lý[a] | 64 | 64 |
| Vi xử lý lôgic khi kích hoạtHyper-V | 640 | 256 |
| Vi xử lý vật lý khi kích hoạt Hyper-V | 320[b] | 64 |
| Bộ nhớ | 4TB | 2 TB |
| Các nút cluster dự phòng | 64 | 16 |
| Vi xử lý | 1.4 GHz,x64 |
|---|---|
| Bộ nhớ | 512 MB |
| Dung lượng đĩa trống | 32 GB (cần nhiều hơn nếu có hơn 16 GB RAM) |
Windows Server 2012 chỉ chạy trên các vi xử lýx64. Không giống phiên bản trước, Windows Server 2012 không hỗ trợItanium.[6]
Việc nâng cấp từ các phiên bản Windows Server 2008 và Windows Server 2008 R2 ađược hỗ trợ, mặc dù các nâng cấp khác từ các phiên bản tiếp theo sẽ không được hỗ trợ.[40]
Windows Server 2012 có bốn phiên bản: Foundation, Essentials, Standard và Datacenter.[41][42][43][44][38]
| Đặc điểm | Foundation | Essentials | Standard | Datacenter |
|---|---|---|---|---|
| Phân phối | Chỉ cho OEM | Bán lẻ, giấy phép số lượng lớn, OEM | Bán lẻ, giấy phép số lượng lớn, OEM | Giấy phép số lượng lớn và OEM |
| Mẫu giấy phép | Mỗi máy chủ | Mỗi máy chủ | Mỗi cặpCPU[c] +CAL[d] | Mỗi cặp CPU[c] + CAL[d] |
| Giới hạn chip xử lý[38] | 1 | 2 | 64[e] | 64[e] |
| Giới hạn bộ nhớ | 32 GB | 64 GB | 4 TB | 4 TB |
| Giới hạn người dùng | 15 | 25 | Không giới hạn | Không giới hạn |
| Giới hạn File Services | 1 thư mục gốc DFS độc lập | 1 thư mục gốc DFS độc lập | Không giới hạn | Không giới hạn |
| Giới hạnNetwork Policy và Access Services | 50 kết nối RRAS và 10 kết nối IAS | 250 kết nối RRAS, 50 kết nối IAS, và 2 Server Groups IAS | Không giới hạn | Không giới hạn |
| Giới hạnRemote Desktop Services | 50 kết nối Remote Desktop Services | Chỉ Gateway | Không giới hạn | Không giới hạn |
| Giới hạn ảo hóa | — | Trong 1 máy áo và 1 máy chủ vật lý, nhưng cả hai không thể hoạt động cùng lúc | 2 máy ảo[c] | Không giới hạn |
| RoleDHCP | Có | Có | Có | Có |
| Rolemáy chủ DNS | Có | Có | Có | Có |
| Role máy chủ fax | Có | Có | Có | Có |
| UDDI Services | Có | Có | Có | Có |
| Print và Document Services | Có | Có | Có | Có |
| Web Services (Internet Information Services) | Có | Có | Có | Có |
| Windows Deployment Services | Có | Có | Có | Có |
| Windows Server Update Services | Không | Có | Có | Có |
| Active Directory Lightweight Directory Services | Có | Có | Có | Có |
| Active Directory Rights Management Services | Có | Có | Có | Có |
| Role máy chủ ứng dụng | Có | Có | Có | Có |
| Trình Quản lý máy chủ | Có | Có | Có | Có |
| Windows Powershell | Có | Có | Có | Có |
| Active Directory Domain Services | Phải ở forest và miền gốc | Phải ở forest và miền gốc | Có | Có |
| Active Directory Certificate Services | Chỉ Certificate Authorities | Chỉ Certificate Authorities | Có | Có |
| Active Directory Federation Services | Có[45] | Không | Có | Có |
| Chế độ Server Core | Không | Không | Có | Có |
| Hyper-V | Không | Có | Có | Có |
Windows Server 2012 R2 được phát hành vào ngày 18 tháng 10 năm 2013.[46] Nó đã được giới thiệu vào ngày 3 tháng 6 năm 2013 tạiTechEd Bắc Mỹ.[47] Theo bảng dữ liệu của Windows Server 2012 R2 được xuất bản ngày 31 tháng 5 năm 2013, có bốn phiên bản của hệ điều hành này: Foundation,Essentials, Standard và Datacenter.[48] Với Windows Server 2012, hai phiên bản Datacenter và Standard đều có tính năng giống nhau, chỉ khác nhau ở giấy phép. Phiên bản Essentials có cùng tính năng với các sản phẩm Datacenter và Standard, cùng với một vài giới hạn.[49]
Một bản cập nhật tiếp theo, ban đầu được gọi là Windows Server 2012 R2 Update, được phát hành vào tháng 4 năm 2014.[7]
Windows Server 2012 R2 được kế nhiệm bởiWindows Server 2016.
<ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênzdnetrefsunveiled<ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênCPU-2K8R2<ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênlong<ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênCALs<ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênproclicenseneeded