Visual Basic.NET là một công cụ lập trình hỗ trợ ngôn ngữ lập trìnhVisual Basic.NET trong bộ công cụ lập trìnhMicrosoft Visual Studio 2005. TrongMicrosoft Visual Studio 2005, có thể kết hợp các project (dự án) viết bằng các ngôn ngữ khác nhưC#,J#,... với VB2005.
VB2005 được chạy trên nền.NET Framework 2.0, khi đóng gói chương trình cũng cần bộ Framework này để chạy chương trình. Cũng như VB 6.0, VB2005 cũng là ngôn ngữlập trình hướng đối tượng.
Microsoft Visual Basic. NET hay còn gọi là VB.NET được Microsoft phát triển từ cuốithập niên 1990 và ra phiên bản đầu vào năm2002 (cùng vớiVisual C# vàASP.NET). Phiên bản mới nhất hiện nay là Visual Basic. NET 2015.
Cũng nhưVisual Basic, chú thích trong Visual Basic.NET sử dụng dấu nháy đơn ('), các lệnh trên cùng một dòng phân cách nhau bởi dấu hai chấm (:), và câu lệnh quá dài có thể nối xuống dòng dưới bằng dấu gạch dưới (_).
Một chương trình Visual Basic. NET mang tên "Hello, World":
Module có nghĩa là Đơn thể, một chương trình có thể chứa nhiều đơn thể. Từ khoá End Module là từ khoá kết thúc chương trình không giống, không như Pascal hoặc các ngôn ngữ khác như:C/C++,J#,Java. Visual Basic không cần có dấu phân cách giữa các câu lệnh, các câu lệnh phải nằm khác dòng.
Từ khoáSub...End Sub
Sub (thủ tục) một chương trình có thể chứa một hoặc nhiều thủ tục. Thủ tục chính có mang hàmMain() làSub Main(). HàmMain() của VB.NET là hàm bắt đầu của một chương trình. Khi viết chương trình VB.NET bạn phải đặt hàm Main() tại một "Sub chính" trong chương trình. nếu không đặt hàmMain() vào chương trình thì chương trình không thể chạy được. Có thể nói hàmMain() là đầu mối của chương trình.
End Sub là câu lệnh kết thúc thủ tục.
Câu lệnh Console.WriteLine()
Câu lệnh này dùng để xuất chuỗi ra màn hình cụ thể là chuỗi "Hello, World".
Dấu nháy kép ("")
Chuỗi ký tự trong Visual Basic. NET được rào trong dấu nháy kép ("")
Câu lệnh Console.ReadLine()
Câu lệnh này dùng để đọc dữ liệu từ bàn phím
Câu lệnh này chờ khi bạn nhấn Enter để thoát khỏi màn hìnhConsole (Màn hình củaMS-DOS).
Các cú pháp khác:
Khai báo biến sử dụng hai từ khoáDim vàAs sau đó làkiểu dữ liệu. Ví dụ:
DimAAsInteger
Trong đó:Dim vàAs là từ khoá khai báo biến A vàInteger (số tự nhiên) là kiểu dữ liệu.
ModuleChunhatSubMain()Console.Write("_ Nhập vào chiều dài hình chữ nhật: ")DimaAsDecimal=Console.ReadLine()'Decimal nghĩa là số thập phânConsole.Write("_ Nhập vào chiều rộng hình chữ nhật: ")DimbAsDecimal=Console.ReadLine()DimKetQua1AsDecimal=(a+b)*2'Có thể đặt tên biến là CVWriteLine("_ Chu vi hình chữ nhật là: {0}",KetQua1)DimKetQua2AsDecimal=a*b'Có thể đặt tên biến là DTWriteLine("_ Diện tích hình chữ nhật là: {0}",KetQua2)'{0} ở đây là chỗ chứa dữ liệu của biến khi xuất dữ liệu nếu không có nó dữ liệu sẽ không được xuấtEndSubEndModule
- Trong VB2005, việc gọi API có thể nói là rất ít, vì VB2005 có nhiều hàm, thủ tục gọi gián tiếp. Ví dụ: Trong VB6, bạn cần gọi API ShellExecute đểWindows chạy một tập tin bằng ứng dụng đúng thì với VB2005 thì chỉ cần gọi Process.Start- Ngoài ra, kiểu dữ liệu trong VB2005 có thay đổi đôi chút, ví dụ kiểu Integer của VB2005 tương ứng với Long trong VB6.0, còn kiểu Long của VB2005 là kiểu Int64 có tới tối đa là hơn 9.000.000.000.000, vì vậy khả năng Overflow là rất thấp.