Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Mạng riêng ảo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từVPN)
Bài viết nàycần thêmchú thích nguồn gốc đểkiểm chứng thông tin. Mời bạn giúphoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tớicác nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ.(tháng 12/2021) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Bài viết hoặc đoạn nàycần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. Bạn có thể giúpcải thiện trang này nếu có thể. Xemtrang thảo luận để biết thêm chi tiết.(tháng 12/2021)
Một ví dụ về Mạng riêng ảo

Mạng riêng ảo hayVPN (virtual private network) là mộtmạng riêng để kết nối cácmáy tính của cáccông ty,tập đoàn hay cáctổ chức với nhau thông qua mạngInternet công cộng.[1] Các lợi ích của mạng riêng ảo bao gồm tăng cường chức năngbảo mật và quản lý mạng riêng. Nó cung cấp quyền truy cập vào các tài nguyên không thể truy cập được trên mạng công cộng và thường được sử dụng cho các nhân viên làm việc từ xa.[2]

Mục đích

[sửa |sửa mã nguồn]

Công nghệ VPN chỉ rõ 3 yêu cầu cơ bản:

  1. Cung cấp truy nhập từ xa tớitài nguyên của tổ chức mọi lúc, mọi nơi.
  2. Kết nối cácchi nhánhvăn phòng với nhau.
  3. Kiểm soát truy nhập của khách hàng, nhà cung cấp và các thực thể bên ngoài tới những tài nguyên của tổ chức.

Các mô hình VPN

[sửa |sửa mã nguồn]

Cácmô hình VPN bao gồm:

Truy cập từ xa (remote-Access)

[sửa |sửa mã nguồn]

Hay cũng được gọi làMạng quay số riêng ảo (Virtual Private Dial-up Network) hayVPDN, đây là dạng kết nối User-to-Lan áp dụng cho cáccông ty mà cácnhân viên có nhu cầu kết nối tới mạng riêng (private network) từ các địa điểm từ xa và bằng các thiết bị khác nhau.

Khi VPN được triển khai, các nhân viên chỉ việc kết nối Internet thông qua các ISP và sử dụng các phần mềm VPN phía khách để truy cập mạng công ty của họ. Các công ty khi sử dụng loại kết nối này là những hãng lớn với hàng trăm nhân viênthương mại. Các Truy Cập từ xa VPN đảm bảo các kết nối đượcbảo mật,mã hoá giữa mạng riêng rẽ của công ty với các nhân viên từ xa qua một nhà cung cấp dịch vụ thứ ba (third-party).

Có hai kiểu Truy cập từ xa VPN:

  1. Khởi tạo bởi phía khách (Client-Initiated) – Người dùng từ xa sử dụng phần mềm VPN client để thiết lập một đường hầm an toàn tới mạng riêng thông qua một ISP trung gian.
  2. Khởi tạo bởi NAS (Network Access Server-initiated) – Người dùng từ xa quay số tới một ISP. NAS sẽ thiết lập một đường hầm an toàn tới mạng riêng cần kết nối.

Với Truy cập từ xa VPN, các nhân viên di động và nhân viên làm việc ở nhà chỉ phải trả chi phí cho cuộc gọi nội bộ để kết nối tới ISP và kết nối tới mạng riêng của công ty, tổ chức. Các thiết bị phía máy chủ VPN có thể làCisco Routers,PIX Firewalls hoặcVPN Concentrators, phía client là các phần mềm VPN hoặc Cisco Routers.

Site-to-Site: Bằng việc sử dụng một thiết bị chuyên dụng và cơ chế bảo mật diện rộng, mỗi công ty có thể tạo kết nối với rất nhiều các site qua một mạng công cộng như Internet.

Các giải pháp VPN

[sửa |sửa mã nguồn]

Bộ tập trung VPN hay VPN Concentrator kết hợp các kỹ thuật mã hóa và xác thực. Chúng được thiết kế đặc biệt để tạo một truy cập từ xa hoặc site-to-site VPN và lý tưởng cho yêu cầu có một thiết bị duy nhất để xử lý một số lượng rất lớn các đường hầm VPN. Một concentrator ví dụ Cisco VPN concentrator cung cấp tính sẵn sàng cao, hiệu suất cao và khả năng mở rộng và bao gồm các thành phần, được gọi là Scalable Encryption Processing (SEP) mô-đun, cho phép người dùng dễ dàng tăng công suất và thông lượng. Concentrator có thể hỗ trợ từ các doanh nghiệp nhỏ với 100 người dùng trở xuống truy cập từ xa đến các tổ chức doanh nghiệp lớn với khoảng 10.000 người đồng thời truy cập từ xa.

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^"What Is a VPN? - Virtual Private Network".Cisco (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2021.
  2. ^Mason, Andrew G. (2002).Cisco Secure Virtual Private Network. Cisco Press. tr. 7.ISBN 9781587050336.

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Stub icon

Bài viết liên quan đếnInternet này vẫn cònsơ khai. Bạn có thể giúp Wikipediamở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.


Chuyên ngành chính củaTin học
Công nghệ thông tin
Hệ thống thông tin
Khoa học máy tính
Kỹ thuật máy tính
Kỹ nghệ phần mềm
Mạng máy tính
Tin học kinh tế
Quản lý
Quản lý mạng
Quản trị hệ thống
Hoạt động vận hành
Hoạt động kỹ thuật
Hoạt động an toàn
Quản lý hệ thống
Kỹ năng lãnh đạo
Ứng dụng
Các lĩnh vực liên quan
Quản lý
Quản lý mạng
Quản trị hệ thống
Hoạt động vận hành
Hoạt động kỹ thuật
Hoạt động an toàn
Quản lý hệ thống
Kỹ năng lãnh đạo
Ứng dụng
Các lĩnh vực liên quan
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mạng_riêng_ảo&oldid=73581619
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp