V, v (đọc làvê hayvờ) làchữ cái thứ 22 trong phần nhiều chữ cái dựa trênLatinh và là chữ thứ 27 trong bảngchữ cái tiếng Việt. Trongtiếng Anh, chữ cái này phát âm nhưvi.
- TrongHoá Học, V là ký hiệu cho nguyên tốVanadi (Vanadium Z = 23).
V bắt nguồn từchữ Semitwāw, giống các chữ hiện đạiF,U,W, vàY. Xem F để biết thêm về nguồn gốc này. Trongtiếng Hy Lạp, chữ "upsilon" (Υ) được phỏng theowaw mới đầu để tiêu biểu chonguyên âm/u/ giống trong "phun" và về sau để tiêu biểu cho/y/, một nguyên âm làm tròn giống chữü trongtiếng Đức.
Latinh mượn chữ này mới đầu theo dạng V để tiêu biểu cùng nguyên âm/u/, cũng như phụ âm/w/ (trong lịch sử, âm Latinh/w/ bắt nguồn từ âm/*gʷ/ trongngôn ngữ tiền Ấn-Âu. Vì thế,num được phát âm giống trongtiếng Việt vàvia được phát âm như "uy-a." Từthế kỷ thứ 5 về sau, tùy loạiLatinh bình dân, phụ âm/w/ phát triển thành/v/ hay/b/.
Vào cuối thờiTrung Cổ, hai loại "v" được phát triển, ứng với hai chữ hiện đạiu vàv. Dạng nhọn "v" được viết vào đầu từ, trong khi dạng tròn "u" được sử dụng vào giữa hay vào cuối từ, bất chấp âm, nên trong khivalor (tiếng Anh cho "dũng cảm") vàexcuse ("lý do bào chữa") được viết như ngày nay,have ("có") vàupon ("ở trên") được viết làhaue vàvpon. Từ từ, vàothập niên 1700, để phân biệt giữa phụ âm và nguyên âm, dạng "v" được sử dụng cho phụ âm, và "u" cho nguyên âm, dẫn đến chữ hiện đại "u". Chữ hoa "U" cũng xuất hiện vào lúc này; trước đó, V được sử dụng trong các trường hợp.
TrongIPA,/v/ tiêu biểu cho âm xát môi răng hữu thanh.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về
V.