Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Togo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cộng hòa Togo
Tên bản ngữ
Quốc kỳ Togo
Quốc kỳ
Coat of arms Togo
Coat of arms

Tiêu ngữ"Travail, Liberté, Patrie"[1]
(tiếng Việt:"Lao động, Tự do, Tổ quốc")

Bản đồ thế giới
Bản đồ châu Phi
Tổng quan
Thủ đô
và thành phố lớn nhất
Lomé
6°8′B1°13′Đ / 6,133°B 1,217°Đ /6.133; 1.217
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Pháp
Ngôn ngữ nói
Sắc tộc
Dân tộc không phải châu Phi (5.6%)[2]
Tôn giáo
(2020)
Tên dân cưNgười Togo
Chính trị
Chính phủCộng hòa đại nghị đơn nhất
Jean-Lucien Savi de Tové
Faure Gnassingbé
Lập phápNghị viện
Thượng viện
Quốc hội
Lịch sử
Độc lập 
từPháp
• Được trao độc lập
27 tháng 4 năm 1960
Địa lý
Diện tích 
• Tổng cộng
56,785[4][5] km2 (hạng 123)
22,008 mi2
• Mặt nước (%)
4.2
Dân số 
• Ước lượng 2024
Tăng 9,583,381[6] (hạng 101)
• Điều tra 2022
8,095,498[7]
125.9/km2
243/mi2
Kinh tế
GDP  (PPP)Ước lượng 2025
• Tổng số
Tăng 33,050 tỷ đô la Mỹ[8] (hạng 147)
Tăng 3.470 đô la Mỹ[10] (hạng 166)
GDP  (danh nghĩa)Ước lượng 2025
• Tổng số
Tăng 10,020 tỷ đô la Mỹ[9] (hạng 151)
• Bình quân đầu người
Tăng 1.050 đô la Mỹ[11] (hạng 171)
Đơn vị tiền tệFranc CFA Tây Phi (XOF)
Thông tin khác
Gini? (2015)Giảm theo hướng tích cực 43.1[12]
trung bình
HDI? (2023)Tăng 0.571[13]
trung bình · hạng 161
Múi giờUTC+00:00 (Giờ chuẩn Greenwich)
Cách ghi ngày thángdd/mm/yyyy
Giao thông bênright
Mã điện thoại+228
Mã ISO 3166TG
Tên miền Internet.tg
  1. Such asEwe, Mina andAja.
  2. Largest are theEwe, Mina,Kotokoli Tem andKabyè.
  3. Mostly European, Indian & Syrian-Lebanese.
  4. Estimates for this country explicitly take into account the effects of excess mortality due to AIDS; this can result in lower life expectancy, higher infant mortality and death rates, lower population and growth rates, and changes in the distribution of population by age and sex than would otherwise be expected.
  5. Rankings based on 2017 figures (CIA World Factbook – "Togo")


Togo, quốc hiệu làCộng hòa Togo (tiếng Pháp:République togolaise), là một quốc gia nằm ởTây Phi, giáp vớiGhana ở phía Tây,Bénin ở phía Đông vàBurkina Faso ở phía Bắc. Ở phia Nam Togo có bờbiển ngắn củavịnh Guinea, nơi mà đặt thủ đôLomé.

Togo trải dài từ phía Bắc đến phía Nam khoảng 550 km và bề ngang 130 km. Togo có diện tích khoảng 56.785 km², dân số khoảng 6.145.000 người, mật độ 102 người/km². Ngôn ngữ chính thức làtiếng Pháp.

Lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Lịch sử Togo

Thời kì tiền thuộc địa (trước 1884)

[sửa |sửa mã nguồn]

Tên gọiTogo được dịch từtiếng Ewé nhưvùng đất nơi có phá. Không có nhiều thông tin về giai đoạn này trước sự xuất hiện củangười Bồ Đào Nha vào năm 1490. Vào giữa thể kỉ XI và XVI, nhiều bộ lạc khác nhau di cư đến Togo từ nhiều hướng:người Ewé từ phía Tây,người Minangười Gun từ phía Đông. Hầu hết họ di cư đến vùng ven biển.

Việcbuôn bán nô lệ bắt đầu từ thế kỉ XVI và trong hai thế kỉ sau đó, vùng ven biển của Togo là trung tâm buôn bán nô lệ cho người châu Âu, do đó Togo và các vùng lân cận mang tên gọi "Bờ biển Nô lệ".

Thời kì thuộc địa (1884 - 1960)

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Togoland,Togoland thuộc Anh, vàTogoland thuộc Pháp
Togoland (R. Hellgrewe, 1908)

Năm 1884, một hiệp ước được vuaMlapa III kí với người Đức tạiTogoville, theo đóĐức tuyên bố quyềnbảo hộ đối với dải đất ven biển và dần dần mở rộng vùng kiểm soát những vùng nội địa. Ranh giới vùng chiếm đóng của Đức được xác lập sau sự kiện Đức chiếm đóng vùng nội địa Togo và đạt được thỏa thuận vớiAnhPháp. Năm 1905, vùng chiếm đóng trở thànhTogoland thuộcĐế quốc thực dân Đức. Cư dân địa phương bị cưỡng bức lao động, trồng trọtbông,cà phê,ca cao và đóng thuế nặng. Một đoạn đường sắt vàcảng Lomé được xây dựng để xuất khẩu nông sản. Người Đức tiến hành sử dụng kĩ thuật trồng trọt hiện đại và xây dựng cơ sở hạ tầng ở Togo.

TrongChiến tranh thế giới thứ nhất, Togo bịAnhPháp chiếm đóng, hình thành vùng lãnh thổ công quản Anh - Pháp. Ngày 7 tháng 12 năm 1916, chế độ công quản sụp đổ và Togo bị chia làm hai cho Anh và Pháp đô hộ. Ngày 20 tháng 7 năm 1922,Hội Quốc liên ủy nhiệm cho Anh chiếm phía Tây Togo và Pháp chiếm phía Đông. Đến năm 1945, Togo được quyền cử 3 người đại diện đếnQuốc hội Pháp.

SauChiến tranh thế giới thứ hai, hai lãnh thổ này được đặt thànhlãnh thổ ủy thác Liên hợp quốc. Người dânTogoland thuộc Anh đã bỏ phiếu quyết định sáp nhập vớiBờ biển Vàng để trở thành một phần của nướcGhana mới giành độc lập năm 1957.Togoland thuộc Pháp trở thành nước cộng hòa tự trị thuộc khốiLiên hiệp Pháp năm 1959, trong khi Pháp vẫn giữ quyền kiểm soát các lãnh vực quốc phòng, ngoại giao và tài chính.

Thời kì độc lập (1960 - nay)

[sửa |sửa mã nguồn]
Sylvanus Olympio

Nước Cộng hòa Togo được tuyên bố thành lập ngày 27 tháng 4 năm 1960. Trong cuộcbầu cử Tổng thống đầu tiên năm 1961,Sylvanus Olympio trở thành Tổng thống đầu tiên, đạt số phiếu 100% khi phe đối lập đã tẩy chay cuộc bầu cử. Ngày 9 tháng 4 năm 1961,Hiến pháp Togo chính thức được ban hành, theo đó cơ quan lập pháp cao nhất làHội đồng lập pháp Quốc gia Togo.[14]

Tháng 12 năm 1961, các lãnh tụ phe đối lập bị bắt vì tội chuẩn bị một âm mưu chống chính phủ. Một sắc lệnh được kí với nội dung giải tán các đảng đối lập. Olympio cố gắng giảm thiểu sự lệ thuộc vào Pháp bằng cách hợp tác vớiHoa Kỳ,AnhTây Đức. Ông cũng từ chối các binh sĩ Pháp giải ngũ sauChiến tranh Algeria và muốn có một vị trí trongQuân đội Togo. Những nguyên nhân trên dẫn đến cuộcđảo chính quân sự ngày 13 tháng 1 năm 1963, Olympio bịám sát bởi một toán lính cầm đầu bởi Trung sĩEyadema Gnassingbé.[15] Tình trạng khẩn cấp được ban bố sau đó ở Togo.

Quân đội trao quyền cho chính phủ lâm thời doNicolas Grunitzky lãnh đạo. Tháng 5 năm 1963, Grunitzky đượcbầu làm Tổng thống nước Cộng hòa. Nhà lãnh đạo mới theo đuổi chính sách xây dựng quan hệ với Pháp. Ông cũng dự định ban bố Hiến pháp mới và thiết lậpchế độ đa đảng.

Đúng 4 năm sau, ngày 13 tháng 1 năm 1967,Eyadéma Gnassingbé lật đổ Grunitzky trong một cuộc đảo chính không đổ máu và giành lấy chức Tổng thống. Ông thành lậpĐảng Tập hợp Nhân dân Togo, cấm các đảng phái khác hoạt động và thiết lậpchế độ độc đảng vào tháng 11 năm 1969. Eyadéma được bầu lại chức Tổng thống vào năm 1979 và 1986. Vào năm 1983, chương trìnhTư nhân hóa được khởi động và đến năm 1991, các đảng khác được tái hoạt động. Năm 1993,EU đóng băng quan hệ với Togo và cho rằng các cuộc bầu cử năm 1993, 1998 và 2003 của Eyadéma là sự chiếm đoạt quyền lực. Tháng 4 năm 2004, đối thoại được nối lại giữa EU và Togo để tiến tới khôi phục sự hợp tác.

Cuộc biểu tình Togo 2017-18 phản đối sự cai trị 50 năm của gia tộc Gnassingbé

Eyadéma Gnassingbé bất ngờ qua đời ngày 5 tháng 2 năm 2005, sau 38 năm nắm quyền - thời gian dài nhất đối với bất kì nhà độc tài Phi châu nào. Sự kiện quân đội ngay lập tức đặt con trai ông ta,Faure Gnassingbé vào chức Tổng thống nhằm kích động lên sự phản ứng rộng rãi của thế giới, trừ nước Pháp.

Tháng 8 năm 2006,chính phủ và phe đối lập ký thoả thuận cho phép các đảng phái đối lập tham gia chính phủ chuyển tiếp.Tháng 9 năm2006, ôngYawovi Agboyibo, lãnh tụ đối lập được đề cử làmThủ tướng.

Tháng 10 năm 2007, Togo tiến hành bầu cử quốc hội, Đảng cầm quyền Liên minh Nhân dân Togo đã giành được thắng lợi và ôngKomlan Mally được chỉ định làm Thủ tướng. Cộng đồng quốc tế đánh giá cuộc bầu cửquốc hội Togotự docông bằng. Sau sự kiện này,Liên minh châu Âu (EU) đã nối lại hợp táckinh tế đầy đủ với Togo sau 14 năm trừng phạt. Để giành lại sự ủng hộ củaquốc tế, chính quyền củaFaure Gnassingbe cam kết mở rộngdân chủ trong nước, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

Địa lý

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Địa lý Togo

Quốc gia ởTây Phi, nằm giữaGhana ở phía Tây vàBénin ở phía Đông, Bắc giápBurkina Faso và Nam giáp vịnhBénin. Togo trải dài từ Bắc đến Nam trên gần 700 km, trong khichiều rộng chỉ khoảng 100 km. Vùng ven bờ biển thấp và lẫn cát, khí hậu nhiệt đới ẩm và mưa nhiều ở phía Nam. Vùng cao nguyên rừng rậm tương đối ít mưa và khô ở vùng trung tâm và các vùng thảo nguyên ở phía Bắc.

Chính trị

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Chính trị Togo

Togo là một nướccộng hòa đại nghị. Tổng thống là nguyên thủ quốc gia. Thủ tướng là người đứng đầu chính phủ, do tổng thống bổ nhiệm với sự phê chuẩn của Nghị viện và thực hiện quyền hành pháp. Nghị viện là cơ quan lập pháp lưỡng viện. Sau độc lập, Liên minh vì Nhân dân Togo và đảng kế thừa là Liên minh vì Cộng hòa luôn nắm quyền.

Togo theo thể chếđa nguyên bằng bản Hiến pháp phê chuẩn ngày27 tháng 9 năm1992. Tuy nhiên, từ năm1967 đến nay, (RPT) của cốTổng thốngEyadema Gnassingbe luôn nắm quyền.Tháng 2 năm2005, Tổng thống Eyadema Gnassingbe đột ngột qua đời, giới quân sự đưa con trai ông làFaure Gnassingbe lên thay thế. Dưới sức ép trong nước và củaAU,ECOWAS, Faure Gnassingbe buộc phải nhượng bộ, cho tổ chức bầu cử hợp hiếntháng 4 năm2005. Kết quả: Faure Gnassingbe giành thắng lợi với 60,2% số phiếu. Các cuộc bạo động giữa chính phủ và phe đối lập trước và sau bầu cử khiến gần 500 người thiệt mạng và hàng chục nghìn người bỏ chạy khỏi thủ đô, gây nên một cuộc khủng hoảng nhân đạo. Nhờ trung gian hoà giải của Cộng đồng kinh tế Tây Phi (ECOWAS) trật tự tại Togo đã được lập lại.

Phân cấp hành chính

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Phân cấp hành chính Togo
Vùng của Togo

Togo được chia thành năm vùng:Centrale,Kara,Maritime,PlateauxSavanes. Các vùng được chia thành 39 huyện.

Quan hệ đối ngoại

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Quan hệ ngoại giao của Togo

Togo thực thi chính sáchPhong trào không liên kết, tham gia tích cực trong các vấn đề khu vựcTây Phi và trongLiên minh châu Phi. Quan hệ giữa Togo và các nước láng giềng nhìn chung tốt. Togo có mối quan hệlịch sửvăn hóa mật thiết vớiPháp,Đức. Là thuộc địa cũ củaPháp nênxã hội Togo còn mang nhiều ảnh hưởng của nước thuộc địa. Togo có mối liên hệ chặt chẽ vớiPháp về nhiều mặt:chính trị,kinh tế,quân sự,xã hội,văn hóa... Togo công nhận mộtTrung Quốc, đối vớiTrung Quốc Togo là đối tác thương mại ở khu vựcTây Phi. Năm1987, Togo nối lại quan hệ vớiIsrael.

Togo là thành viênLiên Hợp Quốc,Phong trào không liên kết,Liên minh châu Phi,Cộng đồng Kinh tế Tây Phi,Cộng đồng Pháp ngữ,Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc,Quỹ Tiền tệ Quốc tế,Tổ chức Thương mại Thế giới và nhiềutổ chức quốc tế, khu vực khác.

Nhân quyền

[sửa |sửa mã nguồn]

Hành vi tình dục đồng tính bị cấm tại Togo[16] và bị phạt tù từ một năm đến ba năm.[17]

Quân sự

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Quân đội Togo

Quân đội Togo bao gồm hải quân, lục quân, không quân vàhiến binh. Tổng chi phí quân sự trongnăm tài chính 2005 là 1,6 %Tổng thu nhập quốc dân.[2] Togo đặt các căn cứ quân sự tạiLomé, Temedja,Kara,Niamtougou, andDapaong.[18]Không quân Togo được trang bịDassault/Dornier Alpha Jet doPhápĐức sản xuất

Kinh tế

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Kinh tế Togo

Kinh tế chủ yếu dựa vàonông nghiệp trồng trọt (ngô,sắn,) và trao đổi hàng hóa. Khu vực kinh tế này cung cấp việc làm cho khoảng 65% lực lượng lao động.Ca cao,cà phê,bông vải,phosphat là các mặt hàng xuất khẩu chính, đóng góp khoảng 30% giá trị xuất khẩu. Trong lãnh vựccông nghiệp, khai thác phosphat là quan trọng nhất, mặc dầu ngành này cũng gặp khó khăn do giá phosphat trên thị trường thế giới giảm và do cạnh tranh với nước ngoài gia tăng.

Togo là một trong các nước kém phát triển, tình hìnhkinh tế vẫn còn bấp bênh. Những cố gắng của chính phủ với sự giúp đỡ củaNgân hàng Thế giớiQuỹ Tiền tệ Quốc tế nhằm tiến hành những biện pháp cải cách kinh tế, khuyến khích đầu tư và tạo cán cân thăng bằng giữa thu nhập và tiêu dùng chưa thu được kết quả như mong muốn. Năm 1998, tổ chức Quỹ Tiền tệ Quốc tế ngưng tài trợ cho Togo và giáca cao hạ làm choGDP giảm 1%. Tăng trưởngGDP có dấu hiệu phục hồi kể từ năm 1999.

Togo được coi là mộtThụy Sĩ củaTây Phi nơi đặt trụ sở của quỹ phát triểnCộng đồng Kinh tế Tây Phi (ECOWAS),Ngân hàng phát triển Tây Phi (BOAD) và các ngân hàng khu vực khác. Hơn 10 năm nay, Togo tiến hành cải cáchkinh tế, bao gồmtư nhân hoá, minh bạch tài chính công, giảm chi tiêuchính phủ, ổn địnhchính trị và thúc đẩythương mại, nhằm tìm lại vị trí trung tâm thương mại ở khu vực Tây Phi trước đây.

Trong một thập kỷ qua, với sự giúp đỡ của Ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Togo đã áp dụng những biện pháp cải cáchkinh tế (tư nhân hóa, mở rộng hoạt động tài chính công...), giảm chi tiêu chính phủ.

Vì vậy Togo đã nhận được sự ủng hộ tích cực của các nhà tài trợ nước ngoài.

Từ đầu những năm 90, Togo đã trải qua cuộc khủng hoảngchính trị -xã hội dẫn đến việc nền kinh tế bị suy thoái và có nhiều rối loạn về thể chế, làm nản lòng các nhà đầu tư tiềm năng. Trong những điều kiện đó, tỷ lệ tăng trưởng GDP không giúp bù đắp được tỷ lệ tăng trưởng dân số. Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) ước tính tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người trong vòng 25 năm qua của Togo ở mức -1%. Còn về kinh tế, sức mua của các hộ gia đình đã sụt giảm một nửa giai đoạn từ 1983 đến 2006.

Tình hình kinh tế - xã hội của Togo chịu cảnh thiếu vắng những nhà cho vay vốn lớn. Việc ngừng viện trợ gần như liên tục củaLiên minh châu Âu từ năm 1993 và tình trạng hỗn loạn sau cái chết của Tổng thống Eyadéma vào tháng 2 năm 2005 đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước. Kinh tế Togo vẫn chủ yếu dựa vào lĩnh vực nông nghiệp (nhất là bông,cà phê,cacaocây lương thực) chiếm 41% GDP và sử dụng trên 75% dân lao động. Tuy nhiên, lĩnh vực bông hiện đang bị khủng hoảng do chưa thanh toán được các khoản nợ cho người sản xuất trong các vụ thu hoạch gần đây và do tình hình tài chính khó khăn của Công ty bông Tô-gô (SOTOGO).

Togo cũng là một trong những trung tâm quá cảnh và dịch vụ của khu vực (lĩnh vực dịch vụ chiếm 35% GDP). Cảng tự quảnLomé, điểm vào của hàng hoá đi những nước thuộc khu vựcSahara đã được hưởng lợi từ cuộc khủng hoảng tạiCôte d’Ivoire trong những năm gần đây. Cuối cùng, trong lĩnh vựccông nghiệp (24% GDP), nếu nhưxi măng, ngành công nghiệp khai thác hàng đầu của đất nước và cung cấp mặt hàng xuất khẩu chính hiện đang có sự năng động tích cực (mặc dù có sự giảm sút sản lượng vào năm 2006 do các địa điểm khai thác bị ngập lụt) thì sản xuất phosphat do thiếu đầu tư, đã không ngừng suy thoái những năm qua trong khi năm 2000, đây còn là sản phẩm xuất khẩu chính của Togo. Việc phục hồi lĩnh vực này đòi hỏi phải giải quyết các tranh chấp pháp lý hiện tại và có sự tham gia của một nhà đầu tư chiến lược lâu dài.

GDP năm 2006 của Togo là 2,089 tỷ USD, tỷ lệ tăng trưởng là 2%.GDP bình quân đầu người là 362USD. Nếu tính theo ngang giá sức mua, GDP bình quân đầu người là 1400 USD và Tô-gô nằm trong số nhữngnước đang phát triển.

Về mặt cải cách cơ cấu, Togo đã có những tiến bộ trong việctự do hoá nền kinh tế, cụ thể là lĩnh vựcthương mại và hoạt độngcảng. Tuy nhiên, chương trình tư nhân hoá các lĩnh vực bông, viễn thông và nước dường như vẫn giậm chân tại chỗ. Về cải cách chính trị, Togo đã bắt đầu đối thoại vớiEU về việc bảo đảm các quyền tự do cơ bản, lập lạiNhà nướcpháp quyền và mở rộng quyền lực chính trị sao cho dân chủ hơn. Trong khuôn khổ đó, một giải pháp thuận lợi có thể giúp Togo thực hiện những cam kết về tài chính của mình. Nước này hiện nay đang trong tình trạng nợ nhiều do không có sự trợ giúp tài chính từ bên ngoài trong khi Togo có khả năng nằm trong nhóm các nước được hưởng sự giúp đỡ theoSáng kiến Các nước nghèo nợ nhiều.

Nhân khẩu

[sửa |sửa mã nguồn]
Dân số[19][20]
NămTriệu người
19501.4
20005.0
20187.9

Năm 2022, dân số của Togo là 8.680.832 người, tăng từ 6.191.155 người vào tháng 11 năm 2010[21] và 2.719.567 người vào năm 1981. Dân số của thủ đô Lomé tăng từ 375.499 người vào năm 1981 lên 837.437 người vào năm 2010.[22][23]

Đô thị

[sửa |sửa mã nguồn]
20 thành phố hoặc thị xã lớn nhất Togo
Theo Điều tra dân số 2010

Dân tộc

[sửa |sửa mã nguồn]

Ngôn ngữ

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Ngôn ngữ tại Togo

Togo là quốc giađa ngôn ngữ. TheoEthnologue, có 39 ngôn ngữ khác nhau được nói tại Togo, nhiều trong số chúng được dùng bởi cộng đồng có số dân nhỏ hơn 100.000.[24]Tiếng Pháp được công nhận làngôn ngữ chính thức duy nhất của quốc gia. Hai ngôn ngữ bản địa có số người nói nhiều nhất được chỉ định làmngôn ngữ quốc gia từ năm 1975 làtiếng Ewétiếng Kabiyé.

Tôn giáo

[sửa |sửa mã nguồn]
Tôn giáo tại Togo (ước tính năm 2020 của Arda)[25]
  1. Kitô giáo 47,84 (47,4%)
  2. Tín ngưỡng truyền thống 33,43 (33,1%)
  3. Hồi giáo 18,36 (18,2%)
  4. Không tôn giáo 0,23 (0,23%)
  5. Tôn giáo khác 1,14 (1,13%)
  6. 0 (0,00%)
  7. 0 (0,00%)

Căn cứ vào báo cáo về tự do tôn giáo củaHoa Kỳ năm 2012, trườngĐại học Lomé ước tính năm 2004, Togo có 33% dân số theothuyết vật linh, 28% theoCông giáo La Mã, 20% theoHồi giáo Sunni, 9% theoTin Lành, 5% theo các hệ phái Ki tô giáo khác và 5% còn lại không tôn giáo. Báo cáo trên cũng lưu ý rằng nhiều tín đồ Ki tô giáo và Hồi giáo cũng tiếp tục thực hành tín ngưỡng bản địa.[26]

Công giáo được truyền bá rộng rãi từ giữa thế kỉ 15, với sự xuất hiện của ngườiBồ Đào Nha và các nhà truyền giáoCông giáo. Người Đức giới thiệu đạoTin lành vào nửa sau thế kỉ 19, khi hàng trăm nhà truyền giáo của Hội Truyền giáo Bremen được gửi tới ven biểnGhana và Togo. SauChiến tranh thế giới thứ nhất, các nhà truyền giáo Đức buộc phải rời đi, mở ra sự tự trị sớm củaHội thánh Phúc âm Ewe.[27]

Giáo dục

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Giáo dục Togo

Chiến dịchgiáo dục miễn phí cho mọi trẻ em (từ 2-15 tuổi) đượcChính phủ triển khai từ những năm 1970. Vào đầu những năm 1990, cả nước có khoảng 3/4 trẻ em đến tuổi được đến trường. Tuy nhiên, các trường truyền giáo vẫn giữ vai trò khá quan trọng (gần 1/2 số học sinh theo học). Togo có trườngĐại học Lométhủ đôLomé, đào tạo chương trìnhđại họccao đẳng.

Y tế

[sửa |sửa mã nguồn]

Chi phí y tế của Togo năm 2014 là 5,2%GDP, xếp thứ 45 thế giới.[28] Tỉ lệtử vong ở trẻ sơ sinh là 43,7 trên 1000 trẻ năm 2016.[28]Tuổi thọ trung bình của nam giới là 62,3 năm 2016, trong khi chỉ số này ở nữ giới là 67,7.[28] Vào năm 2008, có trung bình 5 bác sĩ trên 100,000 người.[28] Theo một báo cáo củaUNICEF năm 2013,[29] khoảng 4% phụ nữ Togo phải trải quacắt âm vật, đây là tỉ lệ rất thấp so với các quốc gia khác trong vùng.

Văn hóa

[sửa |sửa mã nguồn]
Nhà takienta của người Tamberma.
Bài chi tiết:Văn hóa Togo

Người dân Togo ởthủ đôLomé và các thành phố lớn nhưBassar,Atakpamé,Bafilo... thì nay có cuộc sống khá văn minh theo kiểuchâu Âu. Song các sắc tộc dân Togo ở miền quê, vùng xa vẫn còn giữ nhiều nétvăn hóa, sinh hoạt riêng của họ. Trong số đó là cách làm nhà ở theo kiểu riêng mà họ gọi là nhàtakienta, tức nhà tiểu vũ trụ vừa là nơi ở, nơi thờ, nơi cầu nguyện mưa thuận gió hòa để quanh năm làm ăn khá giả... Cuộc sống của họ có cái gì đó rất hòa hợp với thiên nhiên, thời tiết khiến ít bị ốm đau bệnh tật...

Nhà báoLucille Reyboz củaPháp thường đến Togo, và mới đây chị có triển lãm ảnh tại Paris về kiểu làm nhà củangười Tamberma, đặc biệt tại làngKoulangou, phía đông bắc Togo sát biên giớiBénin. Nhà takienta được làm bằng đất sét trộn với rơm rạ và bông vải. Nhà thường có hình tròn ống, vì người Togo quan niệm vũ trụ tròn như một cái ống. Một nhà có thể gồm 2, 3... ống đứng kề nhau, mỗi ống lại có "2 mắt" như mắt người để thông gió; có "miệng" như miệng người làm chỗ ra vào. Lucille Reyboz cho đây là nét nhân văn của người Togo. Trên đầu ống nhà được đan cây và đắp đất làm "sân thượng", có thể lên đó nhìn trời đoán mưa nắng, hoặc ban đêm ngắm trăng.

Ông N,tcha N,Dah Lapoili, già làng Koulangou cho biết: "Ngôi nhà takienta là nơi chúng tôi ở với tổ tiên mình".

Vào mùa mưa, để tránh bị ngấm nước, người Tamberma thường làm một mái lá úp trên nhà; mùa nắng có thể lấy xuống để... đun bếp! Các sắc tộc như người Tamberma còn sống không nhiều ở miền quê Togo. Đa số họ đã ra thành phố sinh sống làm ăn nên số nhà takienta còn tồn tại ở nơi nào thì kháchdu lịchchâu Âu thường hay đến xem, tìm hiểu từ đó biết thêm về các sắc tộc trên thế giới, làm chodu lịchvăn hóa trở nên hấp dẫn hơn.

Thể thao

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Thể thao Togo

Thế vận hội

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Togo tại Thế vận hội

Vào ngày 12 tháng 8 năm 2008, vận động viên chèo thuyền KayakBenjamin Boukpeti (cha Togo và mẹ Pháp) giành huy chương đồng nội dung K1 Kayak có chướng ngại tạiThế vận hội Mùa hè 2008. Đây là huy chương đầu tiên Togo giành được tại một kì Olympic.

Bóng đá

[sửa |sửa mã nguồn]

Bóng đá là môn thể thao phổ biến nhất và được coi là môn thể thao quốc gia tại Togo. Tại Vòng chung kếtWorld Cup 2006, Togo giành quyền tham dự nhưng không thắng trận nào ở vòng bảng.

Truyền thông

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Truyền thông tại Togo

Lễ hội

[sửa |sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^"Constitution of Togo". 2002.Bản gốc lưu trữ 14 tháng 2 2012. Truy cập 20 tháng 11 2011.
  2. ^abc"Togo".CIA World Factbook. Central Intelligence Agency.Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2017.
  3. ^"National Profiles".Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2022.
  4. ^"Togo country profile".BBC News. ngày 24 tháng 2 năm 2020.Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2021.
  5. ^"Accueil - Voyage Togo".Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024.
  6. ^"Togo".The World Factbook (ấn bản thứ 2026).Cơ quan Tình báo Trung ương. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2024. (Archived 2024 edition.)
  7. ^"Togo-Les résultats définitifs du 5e RGPH".Icilome. ngày 4 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2023.
  8. ^"World Economic Outlook Database, April 2025" (bằng tiếng Anh).
  9. ^"World Economic Outlook Database, April 2025" (bằng tiếng Anh).
  10. ^"World Economic Outlook Database, April 2025" (bằng tiếng Anh).
  11. ^"World Economic Outlook Database, April 2025" (bằng tiếng Anh).
  12. ^"Gini Index". World Bank.Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  13. ^"Human Development Report 2023/2024" (bằng tiếng Anh).United Nations Development Programme. ngày 6 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2025.
  14. ^"Togo".Ujamaa Live (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 4 năm 2019.Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2019.
  15. ^Ellis, Stephen (1993). "Rumour and Power in Togo".Africa: Journal of the International African Institute. Quyển 63 số 4. Cambridge University Press. tr. 462–476.doi:10.2307/1161002.JSTOR 1161002.
  16. ^Avery, Daniel (ngày 4 tháng 4 năm 2019)."71 Countries Where Homosexuality is Illegal".Newsweek.Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
  17. ^Itaborahy, Lucas Paoli (tháng 5 năm 2013)."State-sponsored Homophobia: A world survey of laws prohibiting same-sex activity between consenting adults"(PDF). The International Lesbian, Gay, Bisexual, Trans and Intersex Association.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2013.
  18. ^"Organisation des Forces Armées". www.forcesarmees.tg.Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2011.
  19. ^""World Population prospects – Population division"".population.un.org.Ban Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc, Population Division. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.
  20. ^""Overall total population" – World Population Prospects: The 2019 Revision"(xslx).population.un.org (custom data acquired via website).Ban Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc, Population Division. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.
  21. ^"Population Togo - evolution population Togo - Pyramide des âges - age median - demographie - chiffres".Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2022.
  22. ^[RGPH4 Recensement Général de la Population 2010]. Direction Générale de la Statistique et de la Comptabilité Nationale
  23. ^Données de RecensementLưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2021 tạiWayback Machine. Direction Générale de la Statistique et de la Comptabilité Nationale
  24. ^"Languages of Togo".Ethnologue.com. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.
  25. ^"Religions in Togo | Arda".www.globalreligiousfutures.org.Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2020.
  26. ^"Togo 2012 International Religious Freedom Report"(PDF) (bằng tiếng Anh). tr. 1. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018.
  27. ^Decalo, Samuel (1996).Historical Dictionary of Togo. Scarecrow Press. tr. 74.ISBN 9780810830738.
  28. ^abcdLỗi chú thích: Thẻ<ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tência.gov
  29. ^UNICEF 2013Lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2015 tạiWayback Machine, p. 27.

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  • Bullock, A L C,Germany's Colonial Demands (Oxford University Press, 1939).
  • Gründer, Horst,Geschichte der deutschen Kolonien, 3. Aufl. (Paderborn, 1995).
  • Mwakikagile, Godfrey,Military Coups in West Africa Since The Sixties (Nova Science Publishers, Inc., 2001).
  • Packer, George,The Village of Waiting (Farrar, Straus and Giroux, 1988).
  • Piot, Charles,Nostalgia for the Future: West Africa After the Cold War (University of Chicago Press, 2010).
  • Schnee, Dr. Heinrich,German Colonization, Past and Future – the Truth about the German Colonies (George Allen & Unwin, 1926).
  • Sebald, Peter,Togo 1884 bis 1914. Eine Geschichte der deutschen "Musterkolonie" auf der Grundlage amtlicher Quellen (Berlin, 1987).
  • Seely, Jennifer,The Legacies of Transition Governments in Africa: The Cases of Benin and Togo (Palgrave Macmillan, 2009).
  • Zurstrassen, Bettina,"Ein Stück deutscher Erde schaffen". Koloniale Beamte in Togo 1884–1914 (Frankfurt/M., Campus, 2008) (Campus Forschung, 931).

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện vềTogo.
Quốc gia có chủ quyền
Bộ phận của
quốc gia có chủ quyền
Lãnh thổ phụ thuộc
Chủ quyền không rõ
Thành viên
Afghanistan • Albania • Algérie • Azerbaijan • Bahrain • Bangladesh • Bénin • Burkina Faso • Brunei • Cameroon • Tchad • Comoros • Bờ Biển Ngà • Djibouti • Ai Cập • Gabon • Gambia • Guinée • Guiné-Bissau • Guyana • Indonesia • Iran • Iraq • Jordan • Kuwait • Kazakhstan • Kyrgyzstan • Liban • Libya • Maldives • Malaysia • Mali • Maroc • Mauritanie • Mozambique • Niger • Nigeria • Oman • Pakistan • Palestine • Qatar • Ả Rập Xê Út • Sénégal • Sierra Leone • Somalia • Sudan • Suriname • Syria • Tajikistan • Thổ Nhĩ Kỳ • Tunisia • Togo • Turkmenistan • Uganda • Uzbekistan • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất • Yemen
Quan sát viên
Quốc gia và vùng lãnh thổ
Cộng đồng Hồi giáo
Tổ chức quốc tế
Quốc gia thành viên và quan sát viên củaCộng đồng Pháp ngữ
Thành viên
Cờ Cộng đồng
Cờ Cộng đồng
Quan sát viên
* Thành viên dự khuyết.    

Bài viết này vẫn cònsơ khai. Bạn có thể giúp Wikipediamở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Togo&oldid=74660364
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp