Quốc gia nơi tiếng Serbia là ngôn ngữ thiểu số được công nhận.
Bài viết này có chứa ký tự ngữ âmIPA. Nếu không thích hợphỗ trợ dựng hình, bạn có thể sẽ nhìn thấy dấu chấm hỏi, hộp, hoặc ký hiệu khác thay vì kí tựUnicode. Để biết hướng dẫn giới thiệu về các ký hiệu IPA, xemTrợ giúp:IPA.
Tiếng Serbia là ngôn ngữ châu Âu duy nhất mà người nói dùng thông thạo hai hệ chữ viết:[13] cảchữ Kirin lẫnchữ Latinh. Bảng chữ cái Kirin tiếng Serbia được lập ra bởi nhà ngôn ngữ họcVuk Karadžić năm 1814. Bảng chữ cái Latinh đượcLjudevit Gaj lập ra năm 1830.
^ Vị thế chính trị củaKosovo đang trong tình trạng tranh chấp. Sau khi đơn phương tuyên bố độc lập khỏiSerbia vào năm 2008, Kosovođược chính thức công nhận là một nhà nước độc lập bởi 97 trong tổng số 193 (50.3%) nước thành viên LHQ (chưa kể 15 nước khác từng công nhận nhưng sau đó đã rút lại tuyên bố đó), trong khi Serbia tiếp tục tuyên bố đây là một phần lãnh thổ của mình.
^"Národnostní menšiny v České republice a jejich jazyky" [National Minorities in Czech Republic and Their Language](PDF) (bằng tiếng Séc). Government of Czech Republic. tr. 2.Lưu trữ(PDF) bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2016.Podle čl. 3 odst. 2 Statutu Rady je jejich počet 12 a jsou uživateli těchto menšinových jazyků: [...], srbština a ukrajinština
^Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, biên tập (2013)."Serbian".Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.
^Benjamin W. Fortson IV,Indo-European Language and Culture: An Introduction, 2nd ed. (2010, Blackwell), p. 431, "Because of their mutual intelligibility, Serbian, Croatian, and Bosnian are usually thought of as constituting one language called Serbo-Croatian."
^Montenegro Census 2011 data, Montstat,"Archived copy"(PDF).Lưu trữ(PDF) bản gốc ngày 27 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2011.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)