Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Theodoros II Laskaris

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Theodoros I Laskaris
Θεόδωρος Α΄ Λάσκαρις
Chân dung Theodoros I trong bản thảo thế kỷ 15
Hoàng đế Nicaea
Tại vị1205–1222
Tiền nhiệmKonstantinos Laskaris
Kế nhiệmIoannes III Doukas Vatatzes
Thông tin chung
Sinhkhoảng 1174
Constantinopolis
Mất1222
Phối ngẫuAnna Komnena Angelina
Phối ngẫuPhilippa xứ Armenia
Hậu duệNicholas Laskaris,
Ioannes Laskaris,
Eirene Laskarina,
Maria Laskarina,
Eudokia Laskarina,
Konstantinos Laskaris
Thân phụManouel Laskaris
Thân mẫuIoanna Karatzaina

Theodoros I Komnenos Laskaris (tiếng Hy Lạp:Θεόδωρος Α' Λάσκαρις,Theodōros I Laskaris; khoảng1174 – Tháng 8,1222) là vịHoàng đế Nicaea đầu tiên trị vì từ năm1204 hoặc1205 cho đến năm1221 hoặc 1222.

Thân thế

[sửa |sửa mã nguồn]

Theodoros Laskaris chào đời khoảng năm 1174,[1] trong nhàLaskaris, một dòng họ quý tộcĐông La Mã nhưng không mấy nổi tiếng ở kinh thànhConstantinopolis. Ông là con của Manouel Laskaris (sinh khoảng 1140) và vợ là Ioanna Karatzaina (sinh khoảng 1148).[cần dẫn nguồn] Ông có bốn anh trai: Manouel Laskaris (mất sau 1256), Mikhael Laskaris (mất năm 1261/1271), Georgios Laskaris vàKonstantinos Laskaris (mất sau ngày 19 tháng 3 năm 1205), Hoàng đế Byzantium (1204–1205); và hai em trai:Alexios Laskaris, nhà lãnh đạo quân đội Latinh chống lại ngườiBulgar, và cũng là người dấy binh đánh nhau với quân Pháp nhằm chống đốiIoannes III Doukas Vatatzes rồi sau bị giam giữ và chịu hình phạt chọc mù mắt, vàIsaakios Laskaris.[2]

Nhà sử họcWilliam Miller đã xác định vợ củaMarco I Sanudo chính là em gái của Theodoros, dựa trên cách giải thích của ông về các nguồn tư liệu của Ý.[3] Tuy nhiên, Mihail-Dimitri Sturdza đã từ chối kiểu nhận dạng này trong cuốn sách của ông nhan đềDictionnaire historique et Généalogique des grandes familles de Grèce, d'Albanie et de Constantinople (1983), dựa vào sự im hơi lặng tiếng từ nguồn sử liệu chính của Đông La Mã.[4]

Triều đại

[sửa |sửa mã nguồn]
Đế quốc Latinh,Đế quốc Nicaea,Đế quốc TrebizondCông quốc chuyên chế Ípeiros. Biên giới được thể hiện khá mơ hồ.

Năm 1198/9, Theodoros làm lễ thành hôn vớiAnna Angelina, con gái củaHoàng đế Đông La MãAlexios III AngelosEuphrosyne Doukaina Kamatera; bà là góa phụ của người em họsebastokratōr Isaakios Komnenos.[5] Ngay sau đó, ông được cất nhắc lên cấpdespotēs.[1]

Theodoros về sau được người Latinh biết tới qua cuộc vây hãm kinh thànhConstantinopolis trongThập tự chinh thứ tư (1203–1204). Ông vẫn còn ở lại Constantinopolis cho đến khi người Latinh thực sự thâm nhập được vào thành phố, khi đó ông đã chạy trốn khỏiBosphorus cùng với vợ mình. Cũng vào khoảng thời gian đó, người anh traiKonstantinos Laskaris đã thất bại trong việc xưng đế bởi một số thành phần bảo vệ Constantinopolis. Ở xứBithynia Theodoros đã tự củng cố lực lượng đóng tạiNicaea, biến nó thành điểm tập trung chủ yếu cho đồng bào của mình.[6][7]

Lúc đầu, Theodoros chưa có ý định xưng đế, có lẽ vì bố vợ và anh trai của ông vẫn còn sống, hay do quân Latinh sắp sửa kéo tới đây đánh, hoặc cũng có thể là vì không có mặt của vịThượng phụ Constantinopolis để làm lễ đăng quang.[8] Thêm vào đó, quyền kiểm soát của ông đối với các lãnh địa Anatolia của Đế quốc Đông La Mã không được sự công nhận của các tướngDavid KomnenosPaphlagoniaManouel Maurozomes vùngPhrygia. Chỉ sau khi đánh bại hai người này vào năm 1205, ông mới chính thức xưng đế và mời Thượng phụIoannes X Kamateros đến Nicaea. Nhưng Ioannes đã mất vào năm 1206 trước khi trao vương miện cho Theodoros. Theodoros liền bổ nhiệmMikhael IV Autoreianos làm Thượng phụ mới và được ông này làm lễ đăng quang vào tháng 3 năm 1208.

Trong khi đó, Theodoros bị quân Latinh đánh bại tại Adramyttion (Edremit), nhưng ngay sau đó chính quân Latinh lại đại bại trước đạo binh của vuaKaloyan xứ Bulgaria trongTrận Adrianopolis. Nhớ đó tạm thời cản trở bước tiến quân của người Latinh, nhưng đã được Hoàng đếHenry xứ Flanders nối lại vào năm 1206. Theodoros vội gia nhập liên minh với Kaloyan và tung quân tấn công vào năm 1209.

Tình hình đã trở nên phức tạp khi SultanKaykhusraw I xứRum mở cuộc xâm lược do sự xúi giục của phế đế Alexios III vào năm 1211; thế nhưng người Nicaea đã đánh bại quân đội Seljuk trongtrận Antiochia trên sông Meander là nơi Theodoros Laskaris giết được sultan trong trận đấu duy nhất.[1] Dù hiểm họa xâm lăng từ Rum và Alexios III đã được vô hiệu hóa, Hoàng đế Henry đãđánh bại Theodoros vào tháng 10 cùng năm, và thiết lập quyền kiểm soát của ông đối với phần duyên hải phía nam vùngbiển Marmara.[1] Dù gặp phải thất bại này, Theodoros đã có thể tận dụng cái chết củaDavid Megas Komnenos, em trai của Hoàng đếAlexios I xứ Trebizond vào năm 1212 và mở rộng sự kiểm soát của chính mình đối với vùngPaphlagonia.[1]

Năm 1214 Theodoros cho kýhòa ước vớiĐế quốc Latinh tạiNymphaion, và đến năm 1219, ông kết hôn vớiMarie de Courtenay, cháu gái của vị Hoàng đế quá cố Henry và là con gái của viên nhiếp chính hiện tại tênYolanda xứ Flanders.[9] Mặc dù có được mối quan hệ hòa bình đầy ưu thế, Theodoros vẫn tiếp tục tấn công Đế quốc Latinh vào năm 1220, nhưng hòa bình lại được phục hồi. Theodoros qua đời vào tháng 11 năm 1221 và được kế vị bởi con rểIoannes III Doukas Vatatzes.[10][11] Ông đượcchôn cất tại Tu viện Hyakinthos ở Nicaea.[1]

Vào cuối thời trị vì, ông cai trị một lãnh thổ gần giống với các tỉnhLa Mã cổ đại ởAsiaBithynia. Dù không có bằng chứng nào về những phẩm chất cao quý về địa vị trong con người ông, nhưng với lòng dũng cảm và kỹ năng quân sự, ông đã cho phép quốc gia Đông La Mã không chỉ sống sót mà còn đánh bại cuộc xâm lược của người Latinh.[6]

Gia quyến

[sửa |sửa mã nguồn]

Theodoros đã kết hôn tới ba lần. Người vợ đầu tiên của ông làAnna Komnene Angelina (sinh khoảng năm 1176), thành hôn với ông vào năm 1199. Cả hai có với nhau ba cô con gái và hai cậu con trai đã chết trẻ:

Sau khi Anna Angelina qua đời vào năm 1212, Theodoros đã lấyPhilippa xứ Armenia (1183-sau năm 1219) làm vợ thứ hai. Bà là con gái của vuaRuben III xứ Armenia; cuộc hôn nhân này đã bị hủy bỏ một năm sau đó và họ ly dị vào năm 1216. Gardiner đề cập đến lý thuyết rằng Ruben muốn gả con gái mình cho người khác, và đưa cô cháu gái thế vào chỗ của bà; một lần Theodoros tình cờ phát hiện ra bản thân mình đã bị lừa dối, ông bèn gửi trả bà và đứa con chung của họ, Konstantinos Laskaris, sinh năm 1214, trở về xứ Cilicia.[12]

Người vợ thứ ba của Theodoros làMaria xứ Courtenay (1204-tháng 9, 1222), mà ông kết hôn vào năm 1219. Bà là con gái của Hoàng đếPierre II de Courtenay và Hoàng hậuYolanda xứ Flanders, nhưng họ không có con chung.

Xem thêm

[sửa |sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^abcdefODB, "Theodore I Laskaris" (M. J. Angold), pp. 2039–2040.
  2. ^Marek, Miroslav."The Laskaris family". Genealogy.EU.[nguồn tự xuất bản][cần nguồn tốt hơn]
  3. ^Miller,The Latins in the Levant. A History of Frankish Greece (1204–1566) (1908), pp. 572f
  4. ^Profile of "Laskaraina" in "Medieval Lands" by Charles Cawley
  5. ^Alice Gardiner,The Lascarids of Nicaea: the Story of an Empire in Exile, 1912 (Amsterdam: Adolf M. Hakkert, 1964), p. 54
  6. ^abChisholm 1911.
  7. ^Gardiner,The Lascarids, p. 58
  8. ^Gardiner,The Lascarids, pp. 54f
  9. ^Gardiner,The Lascarids, p. 94
  10. ^Judith Herrin,Guillaume Saint-Guillain.Identities and Allegiances in the Eastern Mediterranean After 1204. Ashgate Publishing, Ltd., 2011ISBN1409410986 p 52
  11. ^John Carr.Fighting Emperors of Byzantium Pen and Sword, 30 apr. 2015ISBN147385640X p 255
  12. ^Gardiner,The Lascarids, pp. 87f

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
Theodoros II Laskaris
Sinh: không rõ, 1174Mất: không rõ, 1222
Tước hiệu
Tiền nhiệm
Konstantinos Laskaris
Hoàng đế Nicaea
1205–1222
Kế nhiệm
Ioannes III Doukas Vatatzes
Danh sách hoàng đếLa MãĐông La Mã
Thời kỳ Principatus
27 tr. CN – 235 CN
Thời kỳ khủng hoảng
235–284
Thời kỳ Dominus
284–395
Đế quốc Tây La Mã
395–480
Đế quốc Đông La Mã
395–1204
Đế quốc Nicaea
1204–1261
Đế quốc Đông La Mã
1261–1453
Những tên in nghiêng thường để chỉ các đồng hoàng đế hoặc các hoàng đế tiếm vị
Quốc tế
Quốc gia
Nhân vật
Khác
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Theodoros_II_Laskaris&oldid=73337683
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp