Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Thân leo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đừng nhầm lẫn vớiDây leo.
Bài này viết về hình thức sinh trưởng của thực vật. Đối với một dạng thực vật nói chung, xemdây leo.
Đống loài hỗn hợp thân leo ở vùng nhiệt đớiAustralia
Thân leo ở Udawattakele, Sri Lanka
Tán câyEntada gigas hình thành trên cây leo bậc thang khỉ (Bauhinia glabra) ởKauai, Hawaii
Thân leo vướng vào một khu rừng ởGhat Tây

Thân leo là hình thức sinh trưởng của bất kỳ loạidây leothân dài, quấn quanhcây thân gỗ, có rễ cắm sâu vào đất ở mặt đất và sử dụng cây cũng như các phương tiện hỗ trợ thẳng đứng khác để leo trèo lêntán cây nhằm tìm kiếm ánh nắng trực tiếp.[1] Từliana (thân leo trong tiếng Anh) không đề cập đến nhómphân loại, mà là một hình thức sinh trưởng của thực vật – giống nhưcây gỗ hoặccây bụi. Nó xuất phát từ tiếng Pháp tiêu chuẩnliane, bản thân nó có nguồn gốc từ một từ phương ngữ tiếng Pháp ở Antilles có nghĩa là bó.

Sinh thái học

[sửa |sửa mã nguồn]

Thân leo là đặc trưng củarừng lá rộng ẩm nhiệt đới (đặc biệt làrừng theo mùa), nhưng có thể được tìm thấy ởrừng mưa ôn đới và rừng rụng lá ôn đới. Ngoài ra còn có các loài thân leoôn đới, ví dụ như các loài thuộc chiClematis hoặcVitis (nho dại). Thân leo có thể tạo thành những cây cầu giữa tán rừng, cung cấp cho động vậtsống trên cây, bao gồm kiến và nhiều động vật không xương sống khác, thằn lằn, gặm nhấm, lười, khỉ vàvượn cáo những con đường xuyên rừng. Ví dụ, trongrừng nhiệt đới phía ĐôngMadagascar, nhiềuvượn cáo có khả năng di chuyển cao hơn nhờ mạng lưới thân leo nằm giữa các loài cây thẳng đứng. Nhiều vượn cáo ưa thích những cây có thân leo làm nơi trú ngụ cho chúng.[2]

Thân leo không lấy chất dinh dưỡng trực tiếp từ cây mà sống và nhận dinh dưỡng từ nhựa sống của cây, do đó chúng là loài ký sinh trên cây.[3][4] Cụ thể, chúng làm giảm đáng kể sự phát triển[5] và khả năng sinh sản của cây,[6] gia tăng đáng kể tỷ lệ chết cây,[7] ngăn chặn cây con hình thành,[5] biến đổi tiến trình tái sinh trong rừng,[8] và cuối cùng là làm giảm tỷ lệ quần thể cây sinh trưởng.[9] Ví dụ, cây rừng không bị thân leo quấn sẽ cho nhiều quả hơn 150%; cây gặp phải thân leo có khả năng chết gấp đôi.[10]

Thân leo có đặc điểm thích nghi độc đáo khi sống trong rừng như thế vì chúng sử dụng cây chủ để đạt được sự ổn định và vươn đến đỉnh của tán cây. Thân leo trực tiếp gây tổn hại cho vật chủ bằng cách mài mòn và bóp nghẹt cơ học, khiến vật chủ dễ bị tổn hại do băng và gió phá hoại, tăng khả năng cây chủ gãy đổ. Thân leo cũng hỗ trợ cây yếu hơn khi gió mạnh thổi bằng cách neo chúng vào cây khỏe hơn theo chiều ngang.[11] Tuy nhiên, chúng có thể có tính tàn phá ở chỗ khi một cây đổ, các mối nối do thân leo tạo ra có thể khiến nhiều cây khác đổ xuống.[11] Do những tác động tiêu cực này, cây không có thân leo sẽ có lợi thế hơn; một số loài đã tiến hóa những đặc điểm giúp chúng tránh hoặc rụng thân leo.[12]

Một số thân leo có chiều dài lớn, chẳng hạn nhưBauhinia sp. ởSurinam có chiều dài lên đến 600 mét.[13][14] Hawkins đã chấp nhận chiều dài 1,5 km cho loàiEntada phaseoloides.[15] Thân leo một lá mầm dài nhất làCalamus manan (hayCalamus ornatus) với chiều dài chính xác là 240 m.[16] Một cách để phân biệt thân leo với cây gỗ và cây bụi là dựa trênđộ cứng, cụ thể làmô đun Young của các bộ phận khác nhau của thân cây. Cây gỗ và cây bụi có cành non và nhánh nhỏ khá linh hoạt và sinh trưởng già hơn nhưthân và nhánh lớn thì cứng hơn. Thân leo thường sinh trưởng non cứng, còn dạng già phát triển linh hoạt hơn ở gốc thân.[17]

Ví dụ

[sửa |sửa mã nguồn]

Một số họ và chi có chứa loài thân leo bao gồm:

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^"Liana".britannica.com (bằng tiếng Anh). Encyclopædia Britannica. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2024.
  2. ^Rendigs, A.; Radespiel, U.; Wrogemann, D.; Zimmermann, E. (2003). "Relationship between microhabitat structure and distribution of mouse lemurs (Microcebus spp.) in northwestern Madagascar".International Journal of Primatology.24 (1):47–64.doi:10.1023/A:1021494428294.
  3. ^"About Parasites".CDC.gov. Centers for Disease Control. ngày 21 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2024.A parasite is an organism that lives on or in a host organism and gets its food from or at the expense of its host.
  4. ^abSchnitzer, S. A.; Bongers, F. (2002)."The ecology of lianas and their role in forests".Trends in Ecology and Evolution.17 (5):223–230.doi:10.1016/S0169-5347(02)02491-6.
  5. ^abSchnitzer, S. A.; Carson (2010)."Lianas suppress tree regeneration and diversity in treefall gaps".Ecology Letters.13 (7):849–857.Bibcode:2010EcolL..13..849S.doi:10.1111/j.1461-0248.2010.01480.x.PMID 20482581.
  6. ^Wright, S. J.; Jaramillo, A. M.; Pavon, J.; Condit, R.; Hubbell, S. P.; Foster, R. B. (2005). "Reproductive size thresholds in tropical trees: variation among individuals, species and forests".Journal of Tropical Ecology.21 (3):307–315.doi:10.1017/S0266467405002294.
  7. ^Ingwell, L. L.; Wright, S. J.; Becklund, K. K.; Hubbell, S. P.; Schnitzer, S. A. (2010)."The impact of lianas on 10 years of tree growth and mortality on Barro Colorado Island, Panama".Journal of Ecology.98 (4):879–887.Bibcode:2010JEcol..98..879I.doi:10.1111/j.1365-2745.2010.01676.x.
  8. ^Schnitzer, S. A.; Dalling, J. W.; Carson, W. P. (2000)."The impact of lianas on tree regeneration in tropical forest canopy gaps: Evidence for an alternative pathway of gap-phase regeneration".Journal of Ecology.88 (4):655–666.Bibcode:2000JEcol..88..655S.doi:10.1046/j.1365-2745.2000.00489.x.
  9. ^Visser, Marco D.; Schnitzer, Stefan A.; Muller-Landau, Helene C.; Jongejans, Eelke; de Kroon, Hans; Comita, Liza S.; Hubbell, Stephen P.; Wright, S. Joseph; Zuidema, Pieter (2018)."Tree species vary widely in their tolerance for liana infestation: A case study of differential host response to generalist parasites".Journal of Ecology.106 (2):781–794.Bibcode:2018JEcol.106..781V.doi:10.1111/1365-2745.12815.ISSN 0022-0477.
  10. ^Landers, Jackson (ngày 13 tháng 6 năm 2017)."Tarzan's Favorite Mode of Travel, the Liana Vine, Chokes Off a Tree's Ability to Bear Fruit".Smithsonian. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2017.
  11. ^abGarrido-Pérez, E. I.; Dupuy, J. M.; Durán-García, R.; Gerold, G.; Schnitzer, S. A.; Ucan-May, M. (2008)."Structural effects of lianas and hurricane Wilma on trees in Yucatan peninsula, Mexico".Journal of Tropical Ecology.24 (5):559–562.doi:10.1017/S0266467408005221.
  12. ^Putz, F. E. (1984). "How trees avoid and shed lianas".Biotropica.16 (1):19–23.Bibcode:1984Biotr..16...19P.doi:10.2307/2387889.JSTOR 2387889.
  13. ^Rohwer, Prof. Jens G. (2002).Tropical Plants of the World. New York: Sterling Pub. Co. Inc. tr. 18.ISBN 978-0-8069-8387-5.
  14. ^Sanderson, Ivan T.; Loth, David (1965).Ivan Sanderson's Book of Great Jungles. New York: Simon and Schuster. tr. 144.
  15. ^Hawkins, R.E. (1986).Encyclopedia of Indian Natural History. Delhi: Oxford University Press. tr. 199.ISBN 978-0-1956-1623-1.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: ngày tháng và năm (liên kết)
  16. ^Richards, P. W. (1952).The Tropical Rain Forest: An Ecological Study (bằng tiếng Anh). Anh: Cambridge University Press. tr. 102.ISBN 978-0-521-29658-8.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: ngày tháng và năm (liên kết)
  17. ^Lahaye, R.; Civeyrel, L.; Speck, T.; Rowe, N. P. (2005). "Evolution of shrub-like growth forms in the lianoid subfamily Secamonoideae (Apocynaceae s.l.) of Madagascar: phylogeny, biomechanics, and development".American Journal of Botany.92 (8):1381–96.doi:10.3732/ajb.92.8.1381.PMID 21646158.

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Phân ngành
Tế bào
Cấu trúc
bề mặt
Sinh dưỡng
Sinh sản
(Bào tử, hoa)
Dạng sống
Phân loại học
thực vật
Nghiên cứu
phân loại học
thực vật
Các nhóm
phân loại
Nhóm phân
loại cũ
Sinh sản
Từ điển
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Thân_leo&oldid=71315102
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2025 Movatter.jp