Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Tán xạ Rayleigh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bầu trời trênTrái Đất có màuxanh da trời là do tán xạ Rayleigh củakhí quyển Trái Đất.
Tán xạ
Tán xạ electron
Sơ đồ Feynman về sự tán xạ giữa hai electron nhờ giải phóng mộtphotonảo
Bài viết nàycần thêmchú thích nguồn gốc đểkiểm chứng thông tin. Mời bạn giúphoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tớicác nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)

Tán xạ Rayleigh (/ˈrli/RAY-lee), được đặt theo tên một nhà vật lý người Anh -Lord Rayleigh (John William Strutt),[1] là một loạitán xạđàn hồi củaánh sáng hoặcsóng điện từ bởi các hạt hay các vùng không đồng nhất trong môi trường có kích thước rất nhỏ so vớibước sóng của ánh sáng.

Kiểu tán xạ này làm lệch hướng mạnh các tia sáng có bước sóng ngắn nhất.

Tán xạ Rayleigh hay được quan sát khi ánh sáng đi qua cácchất rắn,lỏng haykhítrong suốt.Ánh sáng trắng từMặt Trời đi vàokhí quyển củaTrái Đất bị cũng tán xạ kiểu Rayleigh, tạo nên bầu trời màuxanh da trời.

Tán xạ Rayleigh có thể coi như một trường hợp đặc biệt củatán xạ Mie, khi lấy giới hạnhệ số kích thước tiến dần đến 0 và hơn nữa.

Công thức

[sửa |sửa mã nguồn]

Hệ số tán xạ,ks, trong tán xạ Rayleigh là:

ks=2π53n(m21m2+2)2d6λ4{\displaystyle k_{s}={\frac {2\pi ^{5}}{3}}n\left({\frac {m^{2}-1}{m^{2}+2}}\right)^{2}{\frac {d^{6}}{\lambda ^{4}}}}

Ở đây,nmật độ hạt (số hạt trong một đơn vịthể tích);mchiết suất của các hạt;d là kích thước trung bình của các hạt; λ là bước sóng của ánh sáng.

Hàm tán xạ,P(θ) vớiθgóc tán xạ, của tán xạ Rayleigh, khi không quan tâm đến sựphân cực, là:

P(θ)=34(cos(θ)2+1){\displaystyle P(\theta )={\frac {3}{4}}(cos(\theta )^{2}+1)}

Các công thức trên áp dụng khá chính xác khihệ số kích thước,x =d / λ;, (tỷ lệ giữa kích thước của các hạt trong môi trường truyền ánh sáng với bước sóng của ánh sáng) nhỏ (x<1/10).

Bầu trời trên Trái Đất

[sửa |sửa mã nguồn]
Tán xạ Rayleigh khi hoàng hôn, có sự tham gia của các đám mây phản chiếu lại ánh sáng đi theo đường gần chân trời, tạo nên màu đỏ rực rỡ.

Cácphân tửoxyN2 trong bầu khí quyển Trái Đất có kích thước vào cỡnanômét, trong khi bước sóngánh sáng vào cỡ 100 đến 1000 nanômét. Bản thân các phân tử này tán xạ rất yếu ánh sáng, do kích thước quá nhỏ, nhưng chúng lại luônchuyển động nhiệt hỗn loạn tạo nên các vùngkhí quyển không đồng nhất vi mô, có kích thước vào cỡ 10 nanômét. Do vậy các công thức Rayleigh áp dụng được cho tán xạ trên bầu trời Trái Đất. Xem thêmtham khảo.

Áp dụng các công thức trên, có thể mô phỏng lại giống như quan sát thực tế một bầu trời xanh da trời, khi Mặt Trời lên cao. Lý do là các ánh sáng xanh da trời có bước sóng ngắn, và theo công thức trên, vớihệ số tán xạ cao, dễ dàng bị đổi hướng để đến mắt người quan sát, hơn ánh sángđỏ.

Tuy nhiên khi Mặt Trời ở gần đường chân trời, vẫn là tán xạ này, lại đem lại sắc đỏ cho bầu trời, đặc biệt là gần phía Mặt Trời. Đó là do những ánh sáng đến được mắt người quan sát lúc này đi theo đường xuyên ngang qua lớp khí quyển dày. Ánh sáng đỏ ít bị tán xạ được truyền thẳng đến mắt nhiều hơn. Ánh sáng xanh da trời bị tán xạ mất nhiều, khi qua lớp khí quyển dày theo đường gần chân trời. Sau khi Mặt Trời đã khuất sauđường chân trời, chúng ta không thấy trực tiếp ánh sáng của Mặt Trời; nhưng nếu có các đám mây trên cao, chúng sẽ phản xạ lại ánh sáng đỏ xuống mặt đất, tạo nên cảnh tượng hùng vĩ củahoàng hônbình minh.

Chứng minh

[sửa |sửa mã nguồn]

Có nhiều phương pháp lý luận dựa trên các định luật vật lý để tìm ra các công thức Rayleigh. Chúng đều gần như tương đương nhau.

Cách màLord Rayleigh đã tìm ra công thức mang tên mình là sử dụngđiện động lực học cổ điển. Với cách nhìn hiện đại ngày nay, các công thức Rayleigh có thể được coi là trường hợp đặc biệt củatán xạ Mie, khi lấy giới hạn hệ số kích thước tiến dần đến 0.

Dùng điện động lực học

[sửa |sửa mã nguồn]

Suy diễn từ lý thuyết Mie

[sửa |sửa mã nguồn]

Phân cực

[sửa |sửa mã nguồn]

Xem thêm

[sửa |sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^Lord Rayleigh (John Strutt) đã hoàn thành lý thuyết của mình về hiện tượng tán xạ này thông qua một loạt các bài báo; xem thêm Công trình.
  • Bucholtz A., "Rayleigh-scattering calculations for the terrestrial atmosphere", Applied Optics, vol 34, pp2765–2773, 1995
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện vềTán xạ Rayleigh.
Stub icon

Bài viết về chủ đềvật lý này vẫn cònsơ khai. Bạn có thể giúp Wikipediamở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

Hiện tượng quang học
Dụng cụ và thiết bị quang học
Các khái niệm cơ bản
Các đại lượng trắc quang
Các thí nghiệm
Các ngành nhỏ của Quang học
Kỹ thuật
Ứng dụng
Lý thuyết
Tạp chí
Quốc tế
Quốc gia
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tán_xạ_Rayleigh&oldid=74686482
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp