Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Stronti oxide

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Stronti oxide[1]
__ Sr2+     __ O2-
Danh pháp IUPACStrontium oxide
Tên khácStrontia
Nhận dạng
Số CAS1314-11-0
Thuộc tính
Công thức phân tửSrO
Khối lượng mol103.62 g/mol
Bề ngoàitinh thể lập phương không màu
Khối lượng riêng4.70 g/cm³
Điểm nóng chảy2531°C
Điểm sôi> 3000 °C (phân hủy)
Độ hòa tan trong nướcphản ứng, tạo thànhSr(OH)2
Độ hòa tancó thể trộn lẫn vớikali hydroxide
hòa tan nhẹ trongalcohol
không hòa tan trongacetoneete
Chiết suất (nD)1.810[2]
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểHalit (lập phương),cF8
Nhóm không gianFm3m, No. 225
Tọa độkhối tám mặt (Sr2+); tám mặt (O2–)
Nhiệt hóa học
Enthalpy
hình thành
ΔfHo298
-592.0 kJ·mol−1
Entropy mol tiêu chuẩnSo29857.2 J·mol−1·K−1
Nhiệt dung44.3 J·mol−1·K−1
Các nguy hiểm
Chỉ mục EUkhông liệt kê
Điểm bắt lửakhông cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khácStronti sulfide
Cation khácBerylli oxide
Magiê oxide
Calci oxide
Bari oxide
Hợp chất liên quanStronti hydroxide
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trongtrạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Stronti oxide (công thứcSrO, còn được gọi làStrontia) là mộtoxide củastronti. Nó cóphân tử gam 103,6 g/mol,hệ số giãn nở nhiệt 0,13 (đơn vị ?),nhiệt độ nóng chảy 2430°C.

Cùng vớiBeO,MgO,CaOBaO, SrO thuộc vào nhóm oxide kiềm thổ. Chất này có độ giãn nở nhiệt và phân hủy tương tự như CaO. Nó hoàn toàn không độc. Nó có thể được lấy từ nguồn stronti cacbonat.

Trong vật liệu gốm

[sửa |sửa mã nguồn]

SrO ít được sử dụng trongvật liệu gốm do hiếm; tuy nhiên nó có thể là một vật liệu gốm nhóm trợ chảy rất tốt. Dù bản thân nó có điểm nóng chảy rất cao, SrO là một chất trợ chảy hiệu quả từ trên 650 °C khi có mặt các oxide khác (sử dụng dạng men thủy tinh). Trên 1090 °C (mức 2 que thăm nhiệt) chất này bị phân hủy và nó chỉ được xem là một chất trợ chảy dưới nhiệt độ này.

SrO rất hữu dụng cho men nung thấp (mức 1 que thăm nhiệt) để có độ bóng cao, chống rạn & tạo lớp chuyển tiếp tốt giữa men và thân. Giống như CaO và ZnO (oxide kẽm), nó cho men xỉn kết tinh hạt mịn (satin) nếu là chất chủ yếu trong nhóm RO. Trái lại, phối hợp nhiều oxide trợ chảy khác với (lượng nhỏ?) SrO sẽ làm giảm sự kết tinh. Thêm một ít SrO có thể cải thiện mặt menziricon nung cao chảy sệt. NếuBaO được sử dụng thay thế hoàn toàn hay một phần SrO, men sẽ có lớp chuyển tiếp men-thân tốt hơn và độ giãn nở nhiệt thấp hơn.

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^Lide, David R. (1998).Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản thứ 87). Boca Raton, FL: CRC Press. tr. 4–87.ISBN 0849305942.
  2. ^Pradyot Patnaik.Handbook of Inorganic Chemicals. McGraw-Hill, 2002,ISBN 0070494398
Stub icon

Bài viết liên quan đếnhóa học này vẫn cònsơ khai. Bạn có thể giúp Wikipediamở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Stronti_oxide&oldid=74102934
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp