Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Stepanakert

39°48′55″B46°45′7″Đ / 39,81528°B 46,75194°Đ /39.81528; 46.75194
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Stepanakert / Khankendi
Ստեփանակերտ /Xankəndi
—  Thành phố  —
Từ góc trái trên cùng:
Nhà thờ Đức Mẹ Đồng Trinh
Quảng trường Phục hưng • Trung tâm Stepanakert
Sân bay Stepanakert • Đường chân trời Stepanakert
Park Hotel Artsakh  •We Are Our Mountains
Đại học Artsakh •Stepanakert Memorial
Vị trí của Stepanakert/Khankendi tại Azerbaijan và Vùng kinh tế Karabakh.
Vị trí của Stepanakert/Khankendi tại Azerbaijan vàVùng kinh tế Karabakh.
Stepanakert / Khankendi trên bản đồ Azerbaijan
Stepanakert / Khankendi
Stepanakert / Khankendi
Quốc giaAzerbaijan
VùngKarabakh
Quy chế thành phố1940[1]
Chính quyền
 • Đại diện đặc biệt củatổng thốngElchin Yusubov[2]
Diện tích
 • Tổng cộng29,12 km2 (1,124 mi2)
Độ cao813 m (2,667 ft)
Dân số(2021)[3]
 • Tổng cộng75,000
 • Mật độ0,026/km2 (0,067/mi2)
Múi giờUTC+4
Mã ISO 3166AZ-XA
Nguồn: diện tích và dân số thành phố Stepanakert[4]

Stepanakert,[a] tên chính thức làKhankendi,[b] là một thành phố tại vùngNagorno-Karabakh củaAzerbaijan. Thành phố là thủ đô của nhà nướcCộng hòa Artsakh ly khai trướccuộc tấn công của Azerbaijan vào năm 2023. Stepanakert nằm trong một thung lũng trên sườn phía đông của dãy núiKarabakh, bên bờ trái sôngQarqarçay.[5]

Tháng 9 năm 2023, Azerbaijan chiếm quyền kiểm soát Stepanakert. Gần nhưtoàn bộ dân số người Armenia của thành phố tháo chạy đến Armenia trước khi lực lượng của Azerbaijan tiến vào thành phố.[6] Thành phốbị bỏ hoang[c] hơn một năm; tháng 9 năm, Azerbaijan bắt đầu định cư cư dân mới trong thành phố sau khi khánh thànhĐại học Karabakh.[11]

Tên gọi

[sửa |sửa mã nguồn]

Thành phố được đổi tên thànhStepanakert (n.đ.'Thành phố Stepan') vào ngày 20 tháng 9 năm 1923,[12] lấy tên nhà cách mạngBolshevik người ArmeniaStepan Shahumian. Tên gọi gồm hai từStepan (tiếng Armenia:Ստեփան) vàkert (tiếng Armenia:կերտ,n.đ.'kiến tạo').[1]

Lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]

Thành lập

[sửa |sửa mã nguồn]

Chiến tranh Nagorno-Karabakh thứ nhất

[sửa |sửa mã nguồn]

Azerbaijan tái chiếm

[sửa |sửa mã nguồn]

Tháng 3 năm 2024, chính quyền Azerbaijan phá hủy trụ sởQuốc hội Artsakh và tòa nhàLiên minh Chiến sĩ Tự do Artsakh.[13][14] Tháng 11 năm 2024, báo chí đưa tin rằng Azerbaijan đã phá hủy quần thể di tích lịch sử Armenia của thành phố.[15][16]

Địa lý

[sửa |sửa mã nguồn]

Khí hậu

[sửa |sửa mã nguồn]
Dữ liệu khí hậu của Stepanakert (1961–1990 normals, extremes 1959–1991)
Tháng123456789101112Năm
Cao kỉ lục °C (°F)16.1
(61.0)
19.0
(66.2)
22.8
(73.0)
30.3
(86.5)
30.0
(86.0)
37.0
(98.6)
37.0
(98.6)
36.0
(96.8)
31.0
(87.8)
25.0
(77.0)
21.2
(70.2)
21.0
(69.8)
37.0
(98.6)
Trung bình ngày tối đa °C (°F)4.7
(40.5)
5.2
(41.4)
9.0
(48.2)
16.1
(61.0)
19.5
(67.1)
24.5
(76.1)
28.1
(82.6)
27.1
(80.8)
23.2
(73.8)
16.4
(61.5)
11.4
(52.5)
7.3
(45.1)
16.0
(60.9)
Trung bình ngày °C (°F)1.1
(34.0)
1.4
(34.5)
5.1
(41.2)
11.6
(52.9)
15.3
(59.5)
19.8
(67.6)
23.3
(73.9)
22.3
(72.1)
18.7
(65.7)
12.6
(54.7)
7.7
(45.9)
3.7
(38.7)
11.9
(53.4)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F)−2.6
(27.3)
−2.5
(27.5)
1.1
(34.0)
7.0
(44.6)
11.0
(51.8)
15.1
(59.2)
18.4
(65.1)
17.4
(63.3)
14.2
(57.6)
8.7
(47.7)
4.0
(39.2)
0.1
(32.2)
7.7
(45.8)
Thấp kỉ lục °C (°F)−15.0
(5.0)
−11.0
(12.2)
−12.7
(9.1)
−1.0
(30.2)
4.0
(39.2)
6.6
(43.9)
11.3
(52.3)
10.9
(51.6)
6.0
(42.8)
−2.0
(28.4)
−6.0
(21.2)
−8.6
(16.5)
−15.0
(5.0)
LượngGiáng thủy trung bình mm (inches)19
(0.7)
25
(1.0)
42
(1.7)
49
(1.9)
102
(4.0)
79
(3.1)
41
(1.6)
27
(1.1)
34
(1.3)
39
(1.5)
35
(1.4)
13
(0.5)
505
(19.9)
Số ngày giáng thủy trung bình661010141044665485
Nguồn:NOAA[17][18]

Chính trị

[sửa |sửa mã nguồn]

Dưới thờiLiên Xô, Stepanakert là thủ phủ củaTỉnh tự trị Nagorno-Karabakh thuộcCộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Azerbaijan từ năm 1923 đến năm 1991. Sau khi Artsakh tuyên bố độc lập vào năm 1991, Stepanakert trở thành trung tâm chính trị, văn hóa của Cộng hòa Artsakh và là nơi đặt trụ sở chính quyền: Nhà Chính phủ, Quốc hội, Dinh Tổng thống, Tòa án Hiến pháp, các bộ, cơ quan tư pháp và những cơ quan nhà nước khác.[19]

Kinh tế

[sửa |sửa mã nguồn]

Nhân khẩu

[sửa |sửa mã nguồn]
NămNgười ArmenianNgười Azerbaijan[d]Dân tộc khácTổng cộng
Dân số%Dân số%Dân số%
1897[21]62842.044229.642528.41,495
1926[20]2,72485.434310.81223.83,189
1939[20]9,07986.86726.47086.810,459
1959[20]17,64089.51,1435.89204.719,703
1970[20]26,68488.12,7629.18472.830,293
1979[20]33,89887.04,30311.07472.038,948
Tháng 9 năm 1988: Chiến tranh Nagorno-Karabakh thứ nhất:Dân số Azerbaijan bị trục xuất[22]
2005[23]49,84899.720.01360.349,986
2010[24]52,90052,900
2015[25]55,30955,309
Tháng 9–11 năm 2020: Chiến tranh Nagorno-Karabakh thứ hai
2021[26]75,00075,000
Tháng 9 năm 2023: Azerbaijan tấn công Nagorno-Karabakh
2024k. 24[27]k. 8,000[28]k.8,000

Ghi chú

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^tiếng Armenia:Ստեփանակերտ,đã Latinh hoá: Stepʻanakert,Eastern pronunciation:[stɛpʰɑnɑˈkɛɾt].
  2. ^tiếng Azerbaijani:Xankəndi,phát âm[xɑncænˈdi].
  3. ^The city was described as a "ghost town" by several sources following the Azerbaijani takeover.[7][8][9][10]
  4. ^Mentioned as "Muslims" in the 1897 census and "Turks" in the 1926 census.[20]

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^abLỗi chú thích: Thẻ<ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênhewsen
  2. ^"Xankəndi, Ağdərə və Xocalıda Azərbaycan Prezidentinin xüsusi nümayəndəsi təyin edilib".report.az (bằng tiếng Azerbaijan). ngày 7 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2024.
  3. ^"Figures"(PDF).stat-nkr.am. 2015.Lưu trữ(PDF) bản gốc ngày 12 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2016.
  4. ^"General Characteristics of the NKR"(PDF).Lưu trữ(PDF) bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2015.
  5. ^Baranchikov 2016, tr. 225Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFBaranchikov2016 (trợ giúp)
  6. ^"Armenians describe journey to safety after fall of their homeland".The Independent (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 9 năm 2023.Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2023.
  7. ^"Nagorno-Karabakh's abandoned capital transforms under Azerbaijani rule".Eurasianet. ngày 11 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2024.It was once the seat of a de facto government. Now it's a ghost town that plays host to projections of its conquerors' power
  8. ^Nechepurenko, Ivan (ngày 17 tháng 11 năm 2023)."What's Left When a Long War Suddenly Ends".The New York Times.ISSN 1553-8095.…the Nagorno-Karabakh city of Stepanakert, also known as Khankendi, a ghost town after its ethnic Armenian residents fled in fear as Azerbaijani troops captured the area.
  9. ^Barseghyan, Arshaluys; Aghayev, Ismi (ngày 2 tháng 10 năm 2023)."UN mission arrives to empty streets in Nagorno-Karabakh".OC Media.Reporting from the regional capital Stepanakert, Al Jazeera describes a 'ghost town' with no one left.
  10. ^Gunter, Joel (ngày 3 tháng 10 năm 2023)."Deserted Nagorno-Karabakh reveals aftermath of lightning-fast Armenian defeat".BBC.The few images that have emerged from Khankendi since the takeover show a ghost town, where possessions appear to have been abandoned in the streets as residents fled.
  11. ^Hajiyeva, Gunay (ngày 24 tháng 9 năm 2024)."Classes Begin at Karabakh University in Khankendi".Caspian News. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2024.
  12. ^Abrahamyan, H. B. (1971)."Սովետական շինարարությունը Լեռնային Ղարաբաղում (1920-1925 թթ.)" [Soviet construction in Nagorno-Karabakh (1920–1921)].Լրաբեր հասարակական գիտությունների (5): 81.
  13. ^"Azerbaijanis Destroy Artsakh National Assembly Building". The Armenian Report. ngày 4 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2024.
  14. ^"Azerbaijanis destroy Karabakh parliament building".News.am. ngày 4 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2024.
  15. ^"How Azerbaijan is erasing traces of the ancient Armenian presence in Nagorno-Karabakh".observers.france24.com. ngày 7 tháng 11 năm 2024.
  16. ^"Azerbaijan Razes Entire Historic Center of Stepanakert".mirrorspectator.com. ngày 31 tháng 10 năm 2024.
  17. ^"Xankandi (Stepanakert) Climate Normals 1961–1990".National Oceanic and Atmospheric Administration.Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2015.
  18. ^"Global Surface Summary of the Day – GSOD".National Oceanic and Atmospheric Administration.Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2023.
  19. ^Lỗi chú thích: Thẻ<ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênRU2
  20. ^abcdef"население нагорно-карабахской республики".www.ethno-kavkaz.narod.ru.Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2011.
  21. ^Troinitsky, N. A. (1905).Населенные места Российской империи в 500 и более жителей с указанием всего наличного в них населения и числа жителей преобладающих вероисповеданий, по данным первой всеобщей переписи населения 1897 г. [Populated areas of the Russian Empire with 500 or more inhabitants, indicating the total population in them and the number of inhabitants of the predominant religions, according to the first general population census of 1897] (bằng tiếng Nga). Saint Petersburg: Tipografiya Obshchestvennaya polza. tr. 32.Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2022.
  22. ^de Waal 2013, tr. 46Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFde_Waal2013 (trợ giúp)
  23. ^De facto and De Jure Population by Administrative Territorial Distribution and SexLưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2011 tạiWayback Machine Census in NKR, 2005. The National Statistical Service of Nagorno-karabakh Republic
  24. ^[1]Lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2015 tạiWayback Machine Statistics in NKR, 2010. The National Statistical Service of Nagorno-Karabakh Republic
  25. ^"Table 1.6 NKR urban and rural settlements grouping according to de jure population number"(PDF).stat-nkr.am. Population Census 2015.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2020.
  26. ^Lỗi chú thích: Thẻ<ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênKaren
  27. ^Ռ/Կ, «Ազատություն» (ngày 15 tháng 11 năm 2023)."U.S. Says Nagorno-Karabakh Armenians Entitled To Return Home".«Ազատ Եվրոպա/Ազատություն» ռադիոկայան (bằng tiếng Armenia). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2024.
  28. ^"Azerbaijan reports progress on major projects in Khankendi, Khojaly, and Aghdara districts for 2024".trend.az. ngày 30 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Stepanakert&oldid=74737747
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp