Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Soyuz-U

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Soyuz-U
Soyuz-U mang phi hành đoàn đầu tiên lênTrạm Vũ trụ Quốc tế trong nhiệm vụSoyuz TM-31
Chức năngTên lửa đẩy hạng trung
Hãng sản xuấtTsSKB-Progress
Quốc gia xuất xứLiên Xô · Nga
Kích cỡ
Chiều cao
  • Soyuz-U: 50,7 m (166 ft 4 in)[1]
  • Soyuz-U/Ikar: 47,4 m (155 ft 6 in)[2]
  • Soyuz-U/Fregat: 42,5 m (139 ft 5 in)[3]
Đường kính10,3 m (33 ft 10 in)
Khối lượng
  • Soyuz-U: 313.000 kg (690.000 lb)[1]
  • Soyuz-U/Ikar: 305.000 kg (672.000 lb)[2]
  • Soyuz-U/Fregat: 308.000 kg (679.000 lb)[3]
Tầng tên lửa3 hoặc 4
Sức tải
Tải đếnLEO
Khối lượng
Tên lửa liên quan
Họ tên lửaR-7 (Soyuz)
Dựa trên
Phiên bảnSoyuz-U2 · Soyuz-FG
Lịch sử
Hiện tạiRetired
Nơi phóng
Tổng số lần phóng
  • 786:
  •    U: 776[4]
  •    U/Fregat: 4[5]
  •    U/Ikar: 6[6]
Số lần phóng thành công765
Số lần phóng thất bại21[4]
Các lần phóng khácSoyuz T-10a[a]
Ngày phóng đầu tiên18 tháng 5, 1973[7]
Các vật trong tên lửa
Tầng tách (đầu tiên) – Block B, V, G & D[b][3]
No. boosters4
Chiều cao19,6 m (64 ft 4 in)
Đường kính2,68 m (8 ft 10 in)
Khối lượng3.800 kg (8.400 lb)
Khối lượng tổng43.400 kg (95.700 lb)
Cung cấp bởi1 ×RD-117
Lực đẩy tối đaSL: 838,5 kN (188.500 lbf)
vac: 1.021,3 kN (229.600 lbf)
Xung lực riêngSL: 262 s (2,57 km/s)
vac: 319 s (3,13 km/s)
Thời gian đốt118 seconds
Nhiên liệuLOX/RG-1
Tầng Second (core) – Block A[3]
Chiều cao27,10 m (88 ft 11 in)
Đường kính2,95 m (9 ft 8 in)
Khối lượng6.550 kg (14.440 lb)
Khối lượng tổng99.500 kg (219.400 lb)
Cung cấp bởi1 ×RD-118
Lực đẩy tối đaSL: 792,5 kN (178.200 lbf)
vac: 990,2 kN (222.600 lbf)
Xung lực riêngSL: 255 s (2,50 km/s)
vac: 319 s (3,13 km/s)
Thời gian đốt290 seconds
Nhiên liệuLOX/RG-1
Tầng Third – Block I[3]
Chiều cao6,70 m (22 ft 0 in)
Đường kính2,66 m (8 ft 9 in)
Khối lượng2.410 kg (5.310 lb)
Khối lượng tổng25.200 kg (55.600 lb)
Cung cấp bởi1 ×RD-0110
Lực đẩy tối đa297,9 kN (67.000 lbf)
Xung lực riêng325 s (3,19 km/s)
Thời gian đốt270 seconds
Nhiên liệuLOX/RG-1
Tầng thứ tư (tùy chọn) –Fregat[8]
Chiều cao1,5 m (4 ft 11 in)
Đường kính3,35 m (11,0 ft)
Khối lượng930 kg (2.050 lb)
Khối lượng nhiên liệu5.250 kg (11.570 lb)
Cung cấp bởi1 ×S5.92
Lực đẩy tối đa19,85 kN (4.460 lbf)
Xung lực riêng333,2 s (3,268 km/s)
Thời gian đốtLên đến 1,100 giây (lên đến 7 lần khởi động)
Nhiên liệuN
2
O
4
/UDMH
Tầng thứ tư (tùy chọn) –Ikar[9][2]
Chiều cao2,56 m (8 ft 5 in)
Đường kính2,72 m (8 ft 11 in)
Khối lượng820 kg (1.810 lb)
Khối lượng tổng3.164 kg (6.975 lb)
Khối lượng nhiên liệu2.310 kg (5.090 lb)
Cung cấp bởi1 ×S5.144
Lực đẩy tối đa2,943 kN (662 lbf)
Xung lực riêng326 s (3,20 km/s)
Thời gian đốtUp to 600 seconds (up to 50 starts)
Nhiên liệuN
2
O
4
/UDMH

Soyuz-U (mã định danhGRAU: 11A511U) là mộttên lửa đẩy dùng một lầnhạng trung củaLiên Xô và sau này làNga, do cục thiết kế TsSKB thiết kế và được chế tạo tại nhà máy Progress ởSamara, Nga. ChữU trong tên gọi là viết tắt củaunified (thống nhất), vì biến thể này được phát triển để thay thế cảtên lửa Voskhod và tên lửaSoyuz nguyên bản. Soyuz-U thuộcdòng tên lửa R-7, vốn phát triển từR-7 Semyorka, mộttên lửa đạn đạo xuyên lục địa (ICBM).

Chuyến bay đầu tiên của Soyuz-U diễn ra ngày 18 tháng 5 năm 1973, mang theo tải trọng là vệ tinh quân sự trinh sát quang học Kosmos 559, thuộc dòng Zenit.[7] Chuyến bay cuối cùng của một tên lửa Soyuz-U diễn ra ngày 22 tháng 2 năm 2017, đưa tàu hàngProgress MS-05 lênTrạm Vũ trụ Quốc tế.

Soyuz-U được sử dụng liên tục trong gần 44 năm. Sản lượng các tên lửa phóng dẫn xuất từ R-7 đạt đỉnh vào cuối thập niên 1970 – đầu thập niên 1980, với 55–60 quả mỗi năm. Soyuz-U từng giữ kỷ lục thế giới về số lần phóng trong một năm, với 47 lần phóng vào năm 1979, cho đến khi bịFalcon 9 củaSpaceX vượt qua vào năm 2022.[10][11] Trong suốt vòng đời hoạt động, biến thể Soyuz-U đã thực hiện tổng cộng 786 nhiệm vụ, thêm một kỷ lục thế giới nữa. Soyuz-U cũng được xếp vào nhóm các tên lửa phóng đáng tin cậy nhất, với tỷ lệ thành công97.3%.

Phát triển

[sửa |sửa mã nguồn]

Tên lửa Soyuz nguyên bản, ra mắt năm 1966, là nỗ lực đầu tiên nhằm tiêu chuẩn hóa thiết kế R-7. Về cơ bản, nó gần như giống hệttên lửa Molniya nhưng bỏ đi tầng thứ tư. Hai biến thể của Soyuz nguyên bản đã được sản xuất, và ít nhất ba biến thể khác được lên kế hoạch nhưng cuối cùng bị hủy.

Đến giữa thập niên 1970, Liên Xô đang vận hành một loạt biến thể R-7 rất đa dạng, bao gồm Molniya, Voskhod và nhiều phiên bản Vostok khác nhau. Để giải quyết tình trạng này, Soyuz-U được giới thiệu như một nền tảng thống nhất. ChữU mang ý nghĩaunified, vì nó thay thế cả Voskhod lẫn các tên lửa Soyuz đời đầu. Mẫu này sử dụng lõi tên lửa được nâng cấp với các động cơRD-117/118 cải tiến, nhằm giảm các vấn đề như rung động trong khi bay và mất ổn định trong buồng đốt.[12][13]

Việc chuyển sang sử dụng hoàn toàn Soyuz-U chỉ được hoàn tất vào năm 1977, khi số tên lửa Soyuz đời cũ còn tồn kho được sử dụng hết. Tuy nhiên, dù đã có xu hướng chuẩn hóa, một số biến thể khác vẫn tiếp tục tồn tại.Vostok-2MMolniya-M vẫn đảm nhiệm các vai trò chuyên biệt, phóng vệ tinh lên quỹ đạo cao hơn cho đến lần lượt các năm các năm 1991 và 2010.

Ghi chú

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^Năm 1983, trong chuyến bay Soyuz T-10a, tên lửa đã bốc cháy trên bệ phóng trước khi kết thúc quá trình đếm ngược. Hệ thống thoát hiểm khi phóng đã kéo khoang chở phi hành đoàn ra khỏi khu vực nguy hiểm sáu giây trước khi tên lửa phát nổ. Sự cố này không được tính vào danh sách các lần phóng hay các thất bại trong chuyến bay.
  2. ^Đây là cách chuyển tự của các chữ cái thứ hai đến thứ năm trongbảng chữ cái Kirin (Б, В, Г, Д). Cách gọi tương ứng trong tiếng Anh là Block B, C, D & E.

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^ab"Soyuz-U".Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2022. Astronautix.com
  2. ^abc"Soyuz 11A511U / Ikar".Astronautix.com. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2024.
  3. ^abcde"Soyuz-U User's Manual"(PDF). Starsem. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2016.
  4. ^abKrebs, Gunter."Soyuz-U (11A511U)".Gunter's Space Page. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2017.
  5. ^Krebs, Gunter."Soyuz-U Fregat (11A511U)".Gunter's space page. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2016.
  6. ^Krebs, Gunter."Soyuz-U Ikar (11A511U)".Gunter's space page. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2016.
  7. ^abMark Wade (ngày 26 tháng 3 năm 2001)."Soyuz 11A511U". Friends and Partners.Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2009.
  8. ^Конструкция разгонного блока "Фрегат".NPO Lavochkin (bằng tiếng Nga).Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2016.
  9. ^"IKAR Upper Stage". TsSKB-Progress. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2015.
  10. ^@elonmusk (ngày 20 tháng 10 năm 2022)."Congrats to @SpaceX team on 48th launch this year! Falcon 9 now holds record for most launches of a single vehicle type in a year" (Tweet) – quaTwitter.
  11. ^"Soyuz-FG on penultimate flight delivers three new crewmembers for ISS".NASASpaceFlight.com. ngày 20 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2022.
  12. ^Soyuz at the Guiana Space Centre User's Manual Issue 1(PDF). Arianespace. tháng 6 năm 2006. tr. 1-4.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2024.
  13. ^"ЖРД РД-107 и РД-108 и их модификации" [RD-107 and RD-108 and their modifications] (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện vềSoyuz-U.
Tên lửa đẩy củaLiên Xô, vàNga
Active
Đang phát triển
Đã loại biên
Đã hủy bỏ
Tương lai
MS-17 · MS-18 · MS-19 · MS-20 · MS-21 · MS-22
Hiện tại
Soyuz-MS (2016-)
MS-01 · MS-02 · MS-03 · MS-04 · MS-05 · MS-06 · MS-07 · MS-08 · MS-09 · MS-10 · MS-11 · MS-12 · MS-13 · MS-15
Soyuz TMA-M (2010–2016)
TMA-01M · TMA-02M · TMA-03M · TMA-04M · TMA-05M · TMA-06M · TMA-07M · TMA-08M · TMA-09M · TMA-10M · TMA-11M · TMA-12M · TMA-13M · TMA-14M · TMA-15M · TMA-16M · TMA-17M · TMA-18M · TMA-19M · TMA-20M
Soyuz TMA (2003–2012)
TMA-1 · TMA-2 · TMA-3 · TMA-4 · TMA-5 · TMA-6 · TMA-7 · TMA-8 · TMA-9 · TMA-10 · TMA-11 · TMA-12 · TMA-13 · TMA-14  · TMA-15 · TMA-16 · TMA-17 · TMA-18  · TMA-19 · TMA-20 · TMA-21 · TMA-22
Soyuz TM (1986–2003)
TM-2 · TM-3 · TM-4 · TM-5TM-6 · TM-7 · TM-8 · TM-9 · TM-10 · TM-11 · TM-12 · TM-13 · TM-14 · TM-15 · TM-16 · TM-17 · TM-18 · TM-19 · TM-20 · TM-21 · TM-22 · TM-23 · TM-24 · TM-25 · TM-26 · TM-27 · TM-28 · TM-29 · TM-30 · TM-31 · TM-32 · TM-33 · TM-34
Soyuz-T (1976–1986)
T-2 · T-3 · T-4 · T-5 · T-6 · T-7 · T-8 · T-9 · T-10-1 · T-10 · T-11 · T-12 · T-13 · T-14 · T-15
Soyuz 7K-TM (1975–1976)
19(Apollo-Soyuz) · 22
Soyuz 7K-T (1973–1981)
12 · 13 · 14 · 15 · 16 · 17 · 18a · 18  · 21 · 23 · 24 · 25 · 26 · 27 · 28 · 29 · 30 · 31 · 32 · 33 · 34 · 35 · 36 · 37 · 38 · 39 · 40
Soyuz 7K-OKS (1971)
10 · 11
Soyuz 7K-OK (1966–1971)
1 · 3 · 4 · 5 · 6 · 7 · 8 · 9
Không có người
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Soyuz-U&oldid=74526425
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp