Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từSaudi Pro League)
Hạng đấu hàng đầu trong bóng đá bán chuyên nghiệp Ả Rập Xê ÚtBản mẫu:SHORTDESC:Hạng đấu hàng đầu trong bóng đá bán chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út
Saudi Professional League
Mùa giải hiện tại:
Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út 2025–26
Cơ quan tổ chứcLiên đoàn bóng đá Ả Rập Xê Út (SAFF)
Thành lập1976; 50 năm trước (1976)
Quốc giaẢ Rập Xê Út
Liên đoànAFC
Số đội18 (kể từ mùa giải 2023–24)
Cấp độ trong
hệ thống
1
Xuống hạng đếnFirst Division
Cúp quốc nộiKing Cup
Super Cup
Cúp quốc tếAFC Champions League Elite
AFC Champions League Two
Arab Club Champions Cup
GCC Champions League
Đội vô địch hiện tạiAl-Ittihad (danh hiệu thứ 10)
(2024–25)
Đội vô địch nhiều nhấtAl-Hilal (19 danh hiệu)
Thi đấu nhiều nhấtMohamed Al-Deayea (406)
Vua phá lướiMajed Abdullah (189 bàn)
Đối tác truyền hìnhShahid và SSC (MENA)
Websitespl.com.sa

Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út (tiếng Ả Rập:دوري المحترفين السعودي,Dawriyy al-Muḥtarifayni as-Suʿūdī; tiếng Anh:Saudi Pro League, ngắn gọn làSPL[1]), thường được biết đến với tên gọiRoshn Saudi League (ngắn gọn làRSL) vì lý do tài trợ,[2][3] là hạng đấu cao nhất của bóng đá trong hệ thống giải đấu Ả Rập Xê Út. Nó đã hoạt động như một giải đấu vòng tròn tính điểm từ mùa giải khai mạc cho đến 1989–90, sau đó, Liên đoàn Ả Rập Xê Út quyết định hợp nhất Liên đoàn bóng đá với Cúp Nhà vua thành một giải đấu và bổ sung Golden Box. Golden Box sẽ là cuộc đấu loại trực tiếp cuối mùa diễn ra giữa bốn đội hàng đầu của mùa giải thông thường. Các đội này sẽ thi đấu ở vòng bán kết để giành chức vô địch Ả Rập Xê Út. Giải đấu trở lại thể thức thi đấu vòng tròn một lượt vào mùa giải 2007–08.

Hiệp hội cũng thường xuyên được xếp hạng với hệ số cao nhất ở châu Á do các câu lạc bộ của hiệp hội có thành tích ổn định và thành công tại AFC Champions League.

Mùa thi đấu đầu tiên là mùa giải 1976–77.[4] Al-Hilal là đội thành công nhất, nắm giữ 19 danh hiệu trong lịch sử và gần đây nhất là vào mùa giải 2023–24.

Lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]

Thể thức giải đấu

[sửa |sửa mã nguồn]

Các đội hiện tại

[sửa |sửa mã nguồn]

Để biết chi tiết về Giải Vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út 2024–25, xemtại đây.

Vị trí các đội ở Giải Vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út 2024–25
Ghi chú: Các đội được liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái.
ĐộiĐịa điểmSân vận độngSức chứa
Al-AhliJeddahSân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah
Sân vận động Al-Faisal
&Lỗi biểu thức: Từ “br” không rõ ràng62,345
27,000
Al-EttifaqDammamAl-Ettifaq Club Stadium&Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng15,000[5]
Al-FatehAl-Hasa(Hofuf)Al-Fateh Stadium&Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng11,000[6]
Al-FayhaAl Majma'ahAl Majma'ah Sports City&Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng7,000
Al-HilalRiyadhKingdom Arena&Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng26,000
Al-IttihadJeddahSân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah
Sân vận động Al-Faisal
&Lỗi biểu thức: Từ “br” không rõ ràng62,345
27,000
Al-KhaleejSaihatPrince Mohamed bin Fahd Stadium(Dammam)&Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng35,000
Al-KholoodAr RassAl-Hazem Club Stadium8,000[7]
Al-NassrRiyadhAl-Awwal Park&Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng25,000
Al-OkhdoodNajranPrince Hathloul bin Abdul Aziz Sports City&Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng12,000[8]
Al-OrobahSakakahAl-Orobah Club Stadium7,000[9]
Al-QadsiahKhobarPrince Saud bin Jalawi Stadium15,000[10]
Al-RaedBuraidahKing Abdullah Sport City Stadium&Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng25,000
Al-RiyadhRiyadhPrince Turki bin Abdul Aziz Stadium&Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng15,000[11]
Al-ShababRiyadhSHG Arena&Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng15,000
Al-TaawounBuraidahKing Abdullah Sport City Stadium
Al-Taawoun Club Stadium
&Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng25,000
&Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng5,961
Al-WehdaMeccaKing Abdul Aziz Stadium&Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng38,000
DamacKhamis MushaitPrince Sultan bin Abdul Aziz Stadium(Abha)
Damac Club Stadium
&Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng20,000
&Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng5,000

Nhà vô địch

[sửa |sửa mã nguồn]

Danh sách nhà vô địch

[sửa |sửa mã nguồn]
#Mùa giảiVô địchÁ quân
N1974–75Al-NassrAl-Hilal
-1975–76Hủy bỏ
11976–77Al-HilalAl-Nassr
21977–78Al-AhliAl-Nassr
31978–79Al-HilalAl-Nassr
41979–80Al-NassrAl-Hilal
51980–81Al-NassrAl-Hilal
61981–82Al-IttihadAl-Shabab
71982–83Al-EttifaqAl-Hilal
81983–84Al-AhliAl-Ittihad
91984–85Al-HilalAl-Shabab
101985–86Al-HilalAl-Ittihad
111986–87Al-EttifaqAl-Ahli
121987–88Al-HilalAl-Ettifaq
131988–89Al-NassrAl-Shabab
141989–90Al-HilalAl-Ahli
151990–91Al-ShababAl-Nassr
161991–92Al-ShababAl-Ettifaq
171992–93Al-ShababAl-Hilal
181993–94Al-NassrAl-Riyadh
191994–95Al-NassrAl-Hilal
201995–96Al-HilalAl-Ahli
211996–97Al-IttihadAl-Hilal
221997–98Al-HilalAl-Shabab
231998–99Al-IttihadAl-Ahli
241999–00Al-IttihadAl-Ahli
252000–01Al-IttihadAl-Nassr
262001–02Al-HilalAl-Ittihad
272002–03Al-IttihadAl-Ahli
282003–04Al-ShababAl-Ittihad
292004–05Al-HilalAl-Shabab
302005–06Al-ShababAl-Hilal
312006–07Al-IttihadAl-Hilal
322007–08Al-HilalAl-Ittihad
332008–09Al-IttihadAl-Hilal
342009–10Al-HilalAl-Ittihad
352010–11Al-HilalAl-Ittihad
362011–12Al-ShababAl-Ahli
372012–13Al-FatehAl-Hilal
382013–14Al-NassrAl-Hilal
392014–15Al-NassrAl-Ahli
402015–16Al-AhliAl-Hilal
412016–17Al-HilalAl-Ahli
422017–18Al-HilalAl-Ahli
432018–19Al-NassrAl-Hilal
442019–20Al-HilalAl-Nassr
452020–21Al-HilalAl-Shabab
462021–22Al-HilalAl-Ittihad
472022–23Al-IttihadAl-Nassr
482023–24Al-HilalAl-Nassr
492024–25Al-IttihadAl-Hilal
502025–26

Theo câu lạc bộ

[sửa |sửa mã nguồn]
#Câu lạc bộVô địchÁ quân
1Al-Hilal
19
13
2Al-Ittihad
9
8
3Al-Nassr
9
7
4Al-Shabab
6
6
5Al-Ahli
3
9
6Al-Ettifaq
2
3
7Al-Fateh
1
0
8Al-Riyadh
0
1

Tổng số danh hiệu giành được theo thành phố

[sửa |sửa mã nguồn]
Thành phốTổng số danh hiệuCâu lạc bộ
Riyadh
34
Al-Hilal (19),Al-Nassr (9),Al-Shabab (6)
Jeddah
12
Al-Ittihad (9),Al-Ahli (3)
Dammam
2
Al-Ettifaq (2)
Al-Hasa
1
Al-Fateh (1)

Số lần tham gia giải đấu

[sửa |sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2024, 39 câu lạc bộ đã tham dự giải bóng đá hàng đầu của Ả Rập Xê Út. Chỉ có ba câu lạc bộ chưa từng xuống hạng làAl-Nassr,Al-HilalAl-Ittihad.Lưu ý: Các số liệu dưới đây tính đến mùa giải 2024–25. Các đội được in đậm là những đội tham dự giải hiện tại.

Cầu thủ xuất sắc

[sửa |sửa mã nguồn]

Bàn thắng

[sửa |sửa mã nguồn]
Tính đến các trận đấu diễn ra ngày 26 tháng 2 năm 2022[12][13]

Chữ in đậm cho biết một cầu thủ vẫn thi đấu ở Pro League.

Xếp HạngCầu thủCâu lạc bộNămSố bàn thắngSố trậnTỷ lệ
1Ả Rập Xê ÚtMajed AbdullahAl-Nassr1977–19971891940.97
2Ả Rập Xê ÚtNasser Al-ShamraniAl-Wehda,Al-Shabab,Al-Hilal,Al-Ittihad2003–20191673010.55
3SyriaOmar Al SomahAl-Ahli2014–1371620.94
4Ả Rập Xê ÚtFahad Al-HamdanAl-Riyadh1985–20001202520.48
5Ả Rập Xê ÚtYasser Al-QahtaniAl-Qadsiah,Al-Hilal2000–20181122060.56
6Ả Rập Xê ÚtMohammad Al-SahlawiAl-Qadsiah,Al-Nassr,Al-Shabab,Al-Taawoun2005–1062440.45
7Ả Rập Xê ÚtSami Al-JaberAl-Hilal1988–20071012680.38
8Ả Rập Xê ÚtHamzah IdrisOhod,Al-Ittihad1992–200796N/A
9Ả Rập Xê ÚtObeid Al-DosariAl-Wehda,Al-Ahli1996–200593N/A
10MarocAbderrazak HamdallahAl-Nassr,Al-Ittihad2018–8580

Vua phá lưới theo mùa

[sửa |sửa mã nguồn]
Mùa giảiQuốc giaVua phá lướiCâu lạc bộBàn thắng
1975–76Ả Rập Xê ÚtMohammad S. AbdeliAl-Nassr13
1976–77Ả Rập Xê ÚtNasser EidAl-Qadsiah7
1977–78Ả Rập Xê ÚtMotamad KhojaliAl-Ahli14
1978–79Ả Rập Xê ÚtMajed AbdullahAl-Nassr18
1979–80Ả Rập Xê ÚtMajed AbdullahAl-Nassr17
1980–81Ả Rập Xê ÚtMajed AbdullahAl-Nassr21
1981–82Ả Rập Xê ÚtKhalid Al-Ma'ajilAl-Shabab22
1982–83Ả Rập Xê ÚtMajed AbdullahAl-Nassr14
1983–84Ả Rập Xê ÚtHussam Abu DawoodAl-Ahli14
1984–85Ả Rập Xê ÚtHathal DosariAl-Hilal15
1985–86Ả Rập Xê ÚtMajed AbdullahAl-Nassr15
1986–87Ả Rập Xê ÚtMohammad SuwaidiAl-Ittihad17
1987–88Ả Rập Xê ÚtKhalid Al-Ma'ajilAl-Shabab12
1988–89Ả Rập Xê ÚtMajed AbdullahAl-Nassr19
1989–90Ả Rập Xê ÚtSami Al-JaberAl-Hilal16
1990–91Ả Rập Xê ÚtFahad Al-MehallelAl-Shabab20
1991–92Ả Rập Xê ÚtSaeed Al-OwairanAl-Shabab16
1992–93Ả Rập Xê ÚtSami Al-JaberAl-Hilal18
1993–94SénégalMoussa NdaoAl-Hilal15
1994–95Ả Rập Xê ÚtFahd Al-HamdanAl-Riyadh15
1995–96GhanaOhene KennedyAl-Nassr14
1996–97MarocAhmed BahjaAl-Ittihad21
1997–98Ả Rập Xê ÚtSulaiman Al-HadaithyAl-Najma15
1998–99Ả Rập Xê ÚtObeid Al-DosariAl-Wehda20
1999–00Ả Rập Xê ÚtHamzah IdrisAl-Ittihad33
2000–01AngolaPaulo da SilvaAl-Ettifaq13
2001–02SénégalDiene FayeAl-Riyadh10
2002–03EcuadorCarlos TenorioAl-Nassr15
2003–04Ghana
Bờ Biển Ngà
Godwin Attram
Kandia Traoré
Al-Shabab
Al-Hilal
15
2004–05SénégalMohammed MangaAl-Shabab15
2005–06Ả Rập Xê ÚtEssa Al-MehyaniAl-Wehda16
2006–07GhanaGodwin AttramAl-Shabab13
2007–08Ả Rập Xê ÚtNasser Al-ShamraniAl-Shabab18
2008–09Ả Rập Xê Út
Maroc
Nasser Al-Shamrani
Hicham Aboucherouane
Al-Shabab
Al-Ittihad
12
2009–10Ả Rập Xê ÚtMohammad Al-ShalhoubAl-Hilal12
2010–11Ả Rập Xê ÚtNasser Al-ShamraniAl-Shabab17
2011–12Ả Rập Xê Út
Brasil
Nasser Al-Shamrani
Victor Simões
Al-Shabab
Al-Ahli
21
2012–13ArgentinaSebastián TagliabuéAl-Shabab19
2013–14Ả Rập Xê ÚtNasser Al-ShamraniAl-Hilal21
2014–15SyriaOmar Al SomahAl-Ahli22
2015–16SyriaOmar Al SomahAl-Ahli27
2016–17SyriaOmar Al SomahAl-Ahli24
2017–18ChileRonnie FernándezAl-Fayha13
2018–19MarocAbderrazak HamdallahAl-Nassr34
2019–20MarocAbderrazak HamdallahAl-Nassr29
2020–21PhápBafétimbi GomisAl-Hilal24
2021–22NigeriaOdion IghaloAl-Hilal24
2022–23MarocAbderrazak HamdallahAl-Ittihad21
2023–24Bồ Đào NhaCristiano RonaldoAl-Nassr35
2024–25

Phát sóng

[sửa |sửa mã nguồn]
Quốc giaĐơn vị phát sóngNguồn
 MENAShahid
SSC channels
 ÁoSportdigital[14]
 Đức
 Thụy Sĩ
 Úc10 Play[15]
BalkanSport Klub
 BruneiAstro SuperSport
 Malaysia
Vùng CaribeDirecTV
Nam Mỹ
 PhápRMC Sport[16]
 Hy LạpCosmote Sport
 Hồng KôngTVB
 Ấn ĐộSony Sports Network[17]
 IndonesiaMNC Group (iNews,MNC Sports)[18]
 ÝSportitalia[19]
 Bồ Đào NhaSport TV
 MyanmarSky Net
 RomâniaSport Extra
Châu Phi Hạ SaharaStarTimes Sports[20]
 Thái LanTrue Sport
 Thổ Nhĩ KỳS Sport, TVNET[21]
 Việt NamVieON

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^Logo cũng được sử dụng "MBS" như một từ viết tắt củaMBS Pro League (Prince Mohammad Bin Salman Professional League) đến mùa giải 2021–22.
  2. ^"Saudi Pro League renamed to Roshn Saudi League". SPL. ngày 23 tháng 8 năm 2022.Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2022.
  3. ^"Official SAFF site in English".Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2022.
  4. ^"Live Scores – Clubs: Al Hilalclub_hint=Al Nassr". FIFA.Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2009.
  5. ^"Al Ettifaq Club Stadium".Stadium Database.
  6. ^"Prince Abdullah bin Jalawi Sports City Stadium".Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2022.
  7. ^"Alhazm Club Stadium".Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2022.
  8. ^"افتتاح مدينة الأمير هذلول بن عبدالعزيز الرياضية في نجران". ngày 31 tháng 8 năm 2020.
  9. ^"ملعب نادي العروبة - AlOrubah Club Stadium".Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2024.
  10. ^"استاد مدينة الأمير سعود بن جلوي الرياضية (الراكة)".
  11. ^"Prince Turki bin Abdul Aziz Stadium".
  12. ^"احصائيات هدافي الدوري تاريخيا والاكثر حصولا على لقب الهداف".
  13. ^"ماجد عبد الله، السهلاوي والقحطاني وأبرز الهدافيين التاريخيين في الدوري السعودي".
  14. ^"Al-Nassr vs. Ettifaq: Das Debüt von Cristiano Ronaldo heute im TV und LIVE STREAM - gibt es eine Übertragung? | Goal.com".www.goal.com.Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2023.
  15. ^"How to watch Cristiano Ronaldo's Al Nassr in Australia: TV channel and live stream for Saudi Pro League".The Sporting News. ngày 9 tháng 2 năm 2023.Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2023.
  16. ^"Arabie saoudite: à quelle heure et sur quelle chaîne regarder le premier match de Ronaldo avec Al-Nassr".RMC SPORT (bằng tiếng Pháp).Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2023.
  17. ^"Sony Networks brings Saudi Pro League action to Indian subcontinent".The Financial Express. ngày 8 tháng 2 năm 2023.Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2023.
  18. ^@officialinewstv (ngày 21 tháng 1 năm 2023).""SAUDI PRO LEAGUE 2023 RONALDO ON THE COURT! Represent Al-Nassr! Saksikan debut Ronaldo di awal tahun dalam liga sepakbola bergengsi "SAUDI PRO LEAGUE" Al-Nassr VS Al-Ettifaq 23 Januari 00.20 WIB (dini hari) LIVE di iNews" (bằng tiếng Indonesia) – quaInstagram.
  19. ^"Saudi Pro League lands rights deals in Portugal and Italy".SportBusiness (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 1 năm 2023.Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2023.
  20. ^"MATCHDAY LIVE ⚽️ Saudi Pro League Al-Nassr 🆚 Al-Ettifaq 📆 Sun, 22nd Jan ⏱ 8:30PM >> Stream live on StarTimes ON App".www.facebook.com (bằng tiếng Anh).Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2023.
  21. ^"Cristian Ronaldo ve Suudi Arabistan Ligi S Sport Plus'ta".ajansspor.com (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ).Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2023.

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Giải chuyên nghiệp
Giải hạng nhất
Giải hạng nhì
Giải hạng ba
Giải hạng tư
Mùa giải Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út
Thập niên 1970
Thập niên 1980
Thập niên 1990
Thập niên 2000
Thập niên 2010
Thập niên 2020
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Giải_bóng_đá_chuyên_nghiệp_Ả_Rập_Xê_Út&oldid=74345640
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp