City of San Antonio Hiệu kỳ Ấn chương Tên hiệu: Alamo City Vị trí trong tiểu bangTexas Tọa độ:29°32′1,3″B 98°28′11,2″T / 29,53333°B 98,46667°T /29.53333; -98.46667 Quận Quận Bexar Đặt tên theo Antôn thành Padova Chính quyền • Thị trưởng Ivy Taylor Diện tích • Thành phố 484,61 mi2 (1.255,13 km2 ) • Đất liền 407,6 mi2 (1.055,6 km2 ) • Mặt nước 4,5 mi2 (11,7 km2 ) Độ cao 650 ft (198 m) Dân số(2018) • Thành phố 1.532.233 • Mật độ 2.808,5/mi2 (1.084,4/km2 ) • Vùng đô thị 1,942,217 Múi giờ Múi giờ miền Trung • Mùa hè (DST ) Trung tâm (UTC-5 )Mã điện thoại 210 Thành phố kết nghĩa Guadalajara , Torreón,Monterrey ,Las Palmas de Gran Canaria ,Gwangju ,Cao Hùng ,Santa Cruz de Tenerife ,Kumamoto ,Chennai ,Vô Tích ,Darmstadt ,Windhoek Website www.sanantonio.gov
San Antonio là thành phố lớn thứ hai của tiểu bangTexas và là thành phố lớn thứ 7 ởHoa Kỳ . Nằm trên vùng phía bắc củamiền Nam Texas , thành phố này là một cửa ngõ văn hóa vào vùngTây Nam Hoa Kỳ . San Antonio là quận lỵ củaQuận Bexar với một dân số 1,2 triệu người theo điều tra dân số củaCục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2006.Vùng đô thị có dân số 1,9 triệu và là vùng đô thị lớnthứ 29 ở Hoa Kỳ.
San Antonio được đặt tên theo một vị thánh ngườiBồ Đào Nha làThánh Antôn thành Lisboa , cóngày hội vào thời điểm (13 tháng 6) một đoàn thám hiểm Tây Ban Nha dừng lại ở khu vực này vào năm 1691. Thành phố là nơi có nhiều đơn vị quân đội đóng quân, ở đây cóFort Sam Houston ,Căn cứ không quân Lackland ,Căn cứ không quân Randolph , vàCăn cứ thành phố Brooks , với Trại Bullis vàTrại Stanley ngay bên ngoài thành phố. San Antonio cóTrung tâm Y tế Nam Texas , là trung tâm nghiên cứu y tế và chăm sóc sức khỏe lớn nhất và duy nhất ở vùng Nam Texas.
Thành phố này nổi thiếng vớiRiver Walk ,Alamo , văn hóaTejano , các công viên giải tríSeaWorld San Antonio ,Six Flags Fiesta Texas , thành phố thu hút 20 triệu khách thăm qua mỗi năm. San Antonio cũng là nơi có bảo tàngnghệ thuật hiện đại đầu tiên ở Texas—Bảo tàng Nghệ thuật Marion Koogler McNay, cũng như có một trong những độiHiệu hội bóng rổ quốc gia thành công nhất trong lịch sử của liên đoàn, đó làSan Antonio Spurs .
Thành phố San Antonio năm 1939 nhìn từ trên cao Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về
San Antonio .
Dữ liệu khí hậu của San Antonio (Sân bay quốc tế San Antonio ) 1981−2010, cực độ 1885−nay Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Cao kỉ lục °F (°C) 89 (32) 100 (38) 100 (38) 101 (38) 104 (40) 107 (42) 106 (41) 110 (43) 111 (44) 99 (37) 94 (34) 90 (32) 111 (44) Trung bình ngày tối đa °F (°C) 62.9 (17.2) 66.9 (19.4) 73.5 (23.1) 80.5 (26.9) 87.0 (30.6) 92.3 (33.5) 94.6 (34.8) 96.0 (35.6) 90.3 (32.4) 82.2 (27.9) 72.2 (22.3) 64.0 (17.8) 80.2 (26.8) Tối thiểu trung bình ngày °F (°C) 40.7 (4.8) 44.2 (6.8) 50.8 (10.4) 58.1 (14.5) 66.8 (19.3) 72.6 (22.6) 74.6 (23.7) 74.7 (23.7) 69.1 (20.6) 60.1 (15.6) 50.1 (10.1) 41.7 (5.4) 58.6 (14.8) Thấp kỉ lục °F (°C) 0 (−18) 4 (−16) 19 (−7) 31 (−1) 42 (6) 48 (9) 60 (16) 57 (14) 41 (5) 27 (−3) 21 (−6) 6 (−14) 0 (−18) LượngGiáng thủy trung bình inches (mm) 1.76 (45) 1.79 (45) 2.31 (59) 2.10 (53) 4.01 (102) 4.14 (105) 2.74 (70) 2.09 (53) 3.03 (77) 4.11 (104) 2.28 (58) 1.91 (49) 32.27 (820) Lượng tuyết rơi trung bình inches (cm) 0.7 (1.8) trace 0.0 (0.0) 0.0 (0.0) 0.0 (0.0) 0.0 (0.0) 0.0 (0.0) 0.0 (0.0) 0.0 (0.0) 0.0 (0.0) 0.0 (0.0) 0.0 (0.0) 0.7 (1.8) Số ngày giáng thủy trung bình(≥ 0.01 in) 7.0 7.2 8.8 6.4 8.5 7.5 5.2 4.7 6.6 6.9 6.7 7.5 83.0 Số ngày tuyết rơi trung bình(≥ 0.1 in) 0.2 0.2 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.4 Độ ẩm tương đối trung bình (%)67.1 65.2 63.2 66.3 70.5 68.8 65.0 64.7 68.0 67.2 68.3 68.0 66.9 Số giờ nắng trung bình tháng 159.4 169.7 215.5 209.7 221.8 275.9 308.8 293.9 234.9 218.0 171.9 149.7 2.629,2 Phần trăm nắng có thể 49 54 58 54 52 66 72 72 63 61 54 47 59 Nguồn: NOAA (độ ẩm, nắng 1961−1990)[ 1] [ 2] [ 3]