Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

San Antonio

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài viết nàycần thêmchú thích nguồn gốc đểkiểm chứng thông tin. Mời bạn giúphoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tớicác nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
City of San Antonio
Hiệu kỳ của City of San Antonio
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của City of San Antonio
Ấn chương
Tên hiệu: Alamo City
Vị trí trong tiểu bang Texas
Vị trí trong tiểu bangTexas
City of San Antonio trên bản đồ Thế giới
City of San Antonio
City of San Antonio
Tọa độ:29°32′1,3″B98°28′11,2″T / 29,53333°B 98,46667°T /29.53333; -98.46667
QuậnQuận Bexar
Đặt tên theoAntôn thành Padova
Chính quyền
 • Thị trưởngIvy Taylor
Diện tích
 • Thành phố484,61 mi2 (1.255,13 km2)
 • Đất liền407,6 mi2 (1.055,6 km2)
 • Mặt nước4,5 mi2 (11,7 km2)
Độ cao650 ft (198 m)
Dân số(2018)
 • Thành phố1.532.233
 • Mật độ2.808,5/mi2 (1.084,4/km2)
 • Vùng đô thị1,942,217
Múi giờMúi giờ miền Trung
 • Mùa hè (DST)Trung tâm (UTC-5)
Mã điện thoại210
Thành phố kết nghĩaGuadalajara, Torreón,Monterrey,Las Palmas de Gran Canaria,Gwangju,Cao Hùng,Santa Cruz de Tenerife,Kumamoto,Chennai,Vô Tích,Darmstadt,Windhoek
Websitewww.sanantonio.gov

San Antonio là thành phố lớn thứ hai của tiểu bangTexas và là thành phố lớn thứ 7 ởHoa Kỳ. Nằm trên vùng phía bắc củamiền Nam Texas, thành phố này là một cửa ngõ văn hóa vào vùngTây Nam Hoa Kỳ. San Antonio là quận lỵ củaQuận Bexar với một dân số 1,2 triệu người theo điều tra dân số củaCục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2006.Vùng đô thị có dân số 1,9 triệu và là vùng đô thị lớnthứ 29 ở Hoa Kỳ.

San Antonio được đặt tên theo một vị thánh ngườiBồ Đào NhaThánh Antôn thành Lisboa, cóngày hội vào thời điểm (13 tháng 6) một đoàn thám hiểm Tây Ban Nha dừng lại ở khu vực này vào năm 1691. Thành phố là nơi có nhiều đơn vị quân đội đóng quân, ở đây cóFort Sam Houston,Căn cứ không quân Lackland,Căn cứ không quân Randolph, vàCăn cứ thành phố Brooks, với Trại Bullis vàTrại Stanley ngay bên ngoài thành phố. San Antonio cóTrung tâm Y tế Nam Texas, là trung tâm nghiên cứu y tế và chăm sóc sức khỏe lớn nhất và duy nhất ở vùng Nam Texas.

Thành phố này nổi thiếng vớiRiver Walk,Alamo, văn hóaTejano, các công viên giải tríSeaWorld San Antonio,Six Flags Fiesta Texas, thành phố thu hút 20 triệu khách thăm qua mỗi năm. San Antonio cũng là nơi có bảo tàngnghệ thuật hiện đại đầu tiên ở Texas—Bảo tàng Nghệ thuật Marion Koogler McNay, cũng như có một trong những độiHiệu hội bóng rổ quốc gia thành công nhất trong lịch sử của liên đoàn, đó làSan Antonio Spurs.

Lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]
Thành phố San Antonio năm 1939 nhìn từ trên cao
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện vềSan Antonio.
(theo đánh giá củaCục Thống kê Dân số Hoa Kỳ năm 2009)

Khí hậu

[sửa |sửa mã nguồn]
Dữ liệu khí hậu của San Antonio (Sân bay quốc tế San Antonio) 1981−2010, cực độ 1885−nay
Tháng123456789101112Năm
Cao kỉ lục °F (°C)89
(32)
100
(38)
100
(38)
101
(38)
104
(40)
107
(42)
106
(41)
110
(43)
111
(44)
99
(37)
94
(34)
90
(32)
111
(44)
Trung bình ngày tối đa °F (°C)62.9
(17.2)
66.9
(19.4)
73.5
(23.1)
80.5
(26.9)
87.0
(30.6)
92.3
(33.5)
94.6
(34.8)
96.0
(35.6)
90.3
(32.4)
82.2
(27.9)
72.2
(22.3)
64.0
(17.8)
80.2
(26.8)
Tối thiểu trung bình ngày °F (°C)40.7
(4.8)
44.2
(6.8)
50.8
(10.4)
58.1
(14.5)
66.8
(19.3)
72.6
(22.6)
74.6
(23.7)
74.7
(23.7)
69.1
(20.6)
60.1
(15.6)
50.1
(10.1)
41.7
(5.4)
58.6
(14.8)
Thấp kỉ lục °F (°C)0
(−18)
4
(−16)
19
(−7)
31
(−1)
42
(6)
48
(9)
60
(16)
57
(14)
41
(5)
27
(−3)
21
(−6)
6
(−14)
0
(−18)
LượngGiáng thủy trung bình inches (mm)1.76
(45)
1.79
(45)
2.31
(59)
2.10
(53)
4.01
(102)
4.14
(105)
2.74
(70)
2.09
(53)
3.03
(77)
4.11
(104)
2.28
(58)
1.91
(49)
32.27
(820)
Lượng tuyết rơi trung bình inches (cm)0.7
(1.8)
trace0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.7
(1.8)
Số ngày giáng thủy trung bình(≥ 0.01 in)7.07.28.86.48.57.55.24.76.66.96.77.583.0
Số ngày tuyết rơi trung bình(≥ 0.1 in)0.20.20.00.00.00.00.00.00.00.00.00.00.4
Độ ẩm tương đối trung bình (%)67.165.263.266.370.568.865.064.768.067.268.368.066.9
Số giờ nắng trung bình tháng159.4169.7215.5209.7221.8275.9308.8293.9234.9218.0171.9149.72.629,2
Phần trăm nắng có thể49545854526672726361544759
Nguồn: NOAA (độ ẩm, nắng 1961−1990)[1][2][3]

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^"NowData - NOAA Online Weather Data" (bằng tiếng Anh).National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2015.
  2. ^"Station Name: TX SAN ANTONIO INTL AP" (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2015.
  3. ^"WMO Climate Normals for SAN ANTONIO/INTL, TX 1961−1990" (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2015.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=San_Antonio&oldid=74153284
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp