Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Sông Aldan

63°26′46,36″B129°33′12,7″Đ / 63,43333°B 129,55°Đ /63.43333; 129.55000
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Sông Aldan
Vị trí
Quốc giaNga
Đặc điểm địa lý
Thượng nguồnDãy núi Stanovoy
Cửa sôngSông Lena
Độ dài2.273 km (1.412 mi)
Diện tích lưu vực729.000 km2 (281.000 dặm vuông Anh)
Lưu lượng5.060 m³/s(180.000 cu ft/s)
(gần cửa sông)

Aldan (tiếng Nga:Алдан) là chi lưu dài thứ hai củasông Lena, thuộc địa bànCộng hòa Sakha ở ĐôngSiberia. Sông cóchiều dài 2.273 km (1412 mi), trong đó khoảng 1.600 km (994 mi) là có khả năng thông hành. Dây là một phần của tuyến đường thủy đếnOkhotsk. Năm 1639Ivan Moskvitin đã đến sông Aldan vàsông Maya và quasông Ulya để tiếp cậnbiển Okhotsk.

Sông khởi nguồn từdãy núi Stanovoy ở tây nam củaNeryungri, sau đổi hướng đông bắc quaAldanTommot,Ust-Maya,EldikanKhandyga trước khi chuyển hướng tây bắc hợp vào sông Lena gầnBatamay.

Các chi lưu chính của sông Aldan làsông Amga,sông Uchursông Maya. Trên lưu vực sông có tài nguyên vàng và các hóa thạch từkỷ Cambri.

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  • Athol Yates and Nicholas Zvengintzov, 'Siberian BAM Guide', 2001


Hình tượng sơ khaiBài viết liên quan đếnđịa lý Nga này vẫn cònsơ khai. Bạn có thể giúp Wikipediamở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Sông_Aldan&oldid=73381167
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2025 Movatter.jp