Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Quận Walker, Texas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quận Walker, Texas
Tòa án quận Walker năm 2022
Bản đồ Texas đánh dấu Quận Walker
Vị trí trong tiểu bangTexas
Bản đồ Hoa Kỳ đánh dấu Texas
Vị trí của Texas tạiHoa Kỳ
Quận Walker, Texas trên bản đồ Thế giới
Quận Walker, Texas
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang Texas
Thành lập1846
Đặt tên theoSamuel Hamilton Walker
SeatHuntsville
Thành phố lớn nhấtHuntsville
Diện tích
 • Tổng cộng802 mi2 (2,080 km2)
 • Đất liền784 mi2 (2,030 km2)
 • Mặt nước17 mi2 (40 km2)  2.2%
Dân số(2020)
 • Tổng cộng76.400Tăng
Múi giờMúi giờ miền Trung
 • Mùa hè (DST)CDT (UTC−5)
Khu vực quốc hội8th,17th
Websitewww.co.walker.tx.us

Quận Walker (tiếng Anh:Walker County) là mộtquận trongtiểu bangTexas,Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ở thành phốHuntsville6.

Thông tin nhân khẩu

[sửa |sửa mã nguồn]
Lịch sử dân số
Thống kê
dân số
Số dân
18503.964
18608.191106,6%
18709.76619,2%
188012.02423,1%
189012.8747,1%
190015.81322,8%
191016.0611,6%
192018.55615,5%
193018.528−0,2%
194019.8687,2%
195020.1631,5%
196021.4756,5%
197027.68028,9%
198041.78951,0%
199050.91721,8%
200061.75821,3%
201067.8619,9%
202076.40012,6%
U.S. Decennial Census[1]
1850–2010[2] 2010–2020[3]

Theo điều tra dân số2 năm 2000, đã có 61.758 người, 18.303 hộ gia đình, và 11.384 gia đình sống trong quận. Mật độ dân số là 78 người cho mỗi dặm vuông (30/km ²). Có 21.099 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 27 cho mỗi dặm vuông (10/km ²). Thành phần chủng tộc của quận gồm 69,12% người da trắng, 23,88% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,35% người Mỹ bản xứ, 0,77% người châu Á, Thái Bình Dương 0,05%, 4,42% từ các chủng tộc khác, và 1,41% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 14,11% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc chủng tộc nào.

Có 18.303 hộ, trong đó 28,70% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 46,80% là các cặp vợ chồng sống với nhau, 11,70% có chủ hộ là nữ không có mặt chồng, và 37,80% là không lập gia đình. 27,00% của tất cả các hộ gia đình đã được tạo thành từ các cá nhân và 8,00% có người sống một mình 65 tuổi trở lên đã được người. Bình quân mỗi hộ là 2,44 và cỡ gia đình trung bình là 3,02.

Trong quận, cơ cấu tuổi dân cư quận với 18,00% ở độ tuổi dưới 18, 23,00% 18-24, 31,10% 25-44, 18,90% 45-64, và 8,90% người 65 tuổi trở lên. Tuổi trung bình là 31 năm. Cứ mỗi 100 nữ có 151,10 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 161,90 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đã được $ 31.468, và thu nhập trung bình cho một gia đình là $ 42,589. Nam giới có thu nhập trung bình $ 27.634 so với 22.579 $ cho phái nữ. Thu nhập trên đầu cho các quận được $ 14,508. Giới 10,60% gia đình và 18,40% dân số sống dưới mức nghèo khổ, trong đó có 19,10% những người dưới 18 tuổi và 13,40% có độ tuổi từ 65 trở lên.


Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^"Decennial Census of Population and Housing by Decades".US Census Bureau.
  2. ^"Texas Almanac: Population History of Counties from 1850–2010"(PDF). Texas Almanac.Lưu trữ(PDF) bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2015.
  3. ^Lỗi chú thích: Thẻ<ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên2020CensusP2
Quốc tế
Quốc gia
Địa lý
Khác

Bài viết này vẫn cònsơ khai. Bạn có thể giúp Wikipediamở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Quận_Walker,_Texas&oldid=74746849
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp