| Quận Burleigh, North Dakota |
|---|
 |
|
 Vị trí trong tiểu bangNorth Dakota |
 Vị trí của North Dakota tạiHoa Kỳ |
|
| Quốc gia | Hoa Kỳ |
|---|
| Tiểu bang | North Dakota |
|---|
| Thành lập | 1873 |
|---|
| Đặt tên theo | Walter A. Burleigh |
|---|
| Seat | Bismarck |
|---|
| Thành phố lớn nhất | Bismarck |
|---|
| Diện tích |
|---|
| • Tổng cộng | 1.668 mi2 (4,320 km2) |
|---|
| • Đất liền | 1.633 mi2 (4,230 km2) |
|---|
| • Mặt nước | 35 mi2 (90 km2) 2.10%% |
|---|
| Dân số |
|---|
| • Ước tính (2009) | 79.822 |
|---|
| • Mật độ | 40/mi2 (16/km2) |
|---|
| Website | www.co.burleigh.nd.us |
|---|
Quận Burleigh là mộtquận nằm ởtiểu bangBắc Dakota. Theo điều tra dân số năm 2000, quận có dân số 69.416 người. Quận lỵ đóng ởBismarck.6 Quận Burleigh vàquận Morton tạo thànhkhu vực thống kê dân sốBismarck,ND hay "Bismarck-Mandan".
TheoCục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 1.668 dặm Anh vuông (4.320 km²), trong đó, 1.633 dặm Anh vuông (4.230 km²) là diện tích đất và 35 dặm Anh vuông (91 km²) trong tổng diện tích (2.10%) là diện tích mặt nước.
- Apple Creek
- Boyd
- Canfield
- Christiania
- Clear Lake
- Crofte
- Cromwell
- Driscoll
- Ecklund
- Estherville
- Florence Lake
- Francis
- Ghylin
- Gibbs
| - Glenview
- Grass Lake
- Harriet-Lien
- Hay Creek
- Hazel Grove
- Logan
- Long Lake
- McKenzie
- Menoken
- Missouri
- Moffit
- Morton
- Naughton
- Painted Woods
| - Richmond
- Rock Hill
- Schrunk
- Sibley Butte
- Steiber
- Sterling
- Taft
- Telfer
- Thelma
- Trygg
- Wild Rose
- Wilson
- Wing
|
| Lịch sử dân số |
|---|
Thống kê dân số | Số dân | | %± |
|---|
| 1880 | 3.246 | | — |
| 1890 | 4.247 | | 30,8% |
| 1900 | 6.081 | | 43,2% |
| 1910 | 13.087 | | 115,2% |
| 1920 | 15.578 | | 19,0% |
| 1930 | 19.769 | | 26,9% |
| 1940 | 22.736 | | 15,0% |
| 1950 | 25.673 | | 12,9% |
| 1960 | 34.016 | | 32,5% |
| 1970 | 40.714 | | 19,7% |
| 1980 | 54.811 | | 34,6% |
| 1990 | 60.131 | | 9,7% |
| 2000 | 69.416 | | 15,4% |
| 2009 (ước tính) | 79.822 | | |
Theo cuộcđiều tra dân số2 tiến hành năm2000, quận này có dân số 69.416 người, 27.670 hộ, và 18.206 gia đình sinh sống trong quận này.Mật độ dân số là 42 người trên mỗidặm Anh vuông (16/km²). Đã có 29.003 đơn vị nhà ở với một mật độ bình quân là 18 trên mỗi dặm Anh vuông (7/km²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống tại quận này gồm 95,03%người da trắng, 0.26%người da đen hoặcngười Mỹ gốc Phi, 3.28%người thổ dân châu Mỹ, 0.40%người gốc châu Á, 0.03%người các đảo Thái Bình Dương, 0.16% từcác chủng tộc khác, và 0.85% từ hai hay nhiều chủng tộc. 0.67% dân số làngười Hispanic hoặcngười Latin thuộc bất cứ chủng tộc nào. 56.9% là gốcĐức và 14.9%người Na Uy theo kết quảđiều tra dân số năm 2000.
Có 27.670 hộ trong đó có 32.60% có con cái dưới tuổi 18 sống chung với họ, 54.0% là những cặp kết hôn sinh sống với nhau, 8.7% có một chủ hộ là nữ không có chồng sống cùng, và 34.2% là không gia đình. 28.1% trong tất cả các hộ gồm các cá nhân và 9.5% có người sinh sống một mình và có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Quy mô trung bình của hộ là 2.42 còn quy mô trung bình của gia đình là 2.99.
Phân bố độ tuổi của cư dân sinh sống trong huyện là 24.7% dưới độ tuổi 18, 11.0% từ 18 đến 24, 29.3% từ 25 đến 44, 22.5% từ 45 đến 64, và 12.4% người có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Độ tuổi trung bình là 36 tuổi. Cứ mỗi 100 nữ giới thì có 95.50 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ giới có độ tuổi 18 và lớn hơn thì, có 93.5 nam giới.
Thu nhập bình quân của một hộ ở quận này là $41.309, và thu nhập bình quân của một gia đình ở quận này là $52.085. Nam giới có thu nhập bình quân $34.753 so với mức thu nhập $22.473 đối với nữ giới.Thu nhập bình quân đầu người của quận là $20.436. Khoảng 5.30% gia đình và 7.80% dân số sống dướingưỡng nghèo, bao gồm 8.80% những người có độ tuổi 18 và 7.50% là những người 65 tuổi hoặc già hơn.