Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Phân cấp hành chính Azerbaijan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Azerbaijan về mặt hành chính được phân chia thành 59 quận (rayonlar; số ítrayon), 11 thành phố (şəhərlər; số ítşəhər), 1cộng hoà tự trị (muxtar respublika) có 7 quận và 1 thành phố. Các rayon được chia tiếp thành các khu tự quản (Bələdiyyəsi).

Ngoài ra, Azerbaijan còn được chia thành chín vùng kinh tế (İqtisadi Rayonar; số ítİqtisadi Rayonu).[1] Mỗi vùng gồm một số quận, song đây không phải là một cấp hành chính. Cộng hoà Tự trị Nakhchivan tạo thành vùng kinh tế thứ 10.

Vùng và Cộng hoà tự trị

[sửa |sửa mã nguồn]
Mười vùng của Azerbaijan.
1. Abşeron
2. Gəncə-Qazax
3. Şəki-Zaqatala
4. Lənkəran
5. Quba-Xaçmaz
6. Aran
7. Yuxarı Qarabağ
8. Kəlbəcər-Laçın
9. Dağlıq Şirvan
10. Naxçıvan
Số hiệuVùngDiện tích (km²)Dân số
1Abşeron5.4202.613.300
2Gəncə-Qazax12.4801.191.700
3Şəki-Zaqatala8.969543.400
4Lənkəran6.140926.500
5Quba-Xaçmaz6.960498.400
6Aran23.3751.893.036
7Yuxarı Qarabağ7.253,5628.200
8Kəlbəcər-Laçın6.400231.300
9Dağlıq Şirvan6.060287.800
10Nakhchivan5.550414.900

Phân cấp hành chính

[sửa |sửa mã nguồn]

Azerbaijan liền kề

[sửa |sửa mã nguồn]
Phân cấp hành chính của Azerbaijan. Phân cấp của Nakhchivan được liệt kê ở phần sau.
1.Absheron
2.Aghjabedi
3.Aghdam
4.Aghdash
5.Aghstafa
6.Aghsu
7.Shirvan (thành phố)
8.Astara
9.Baku (thành phố)
10.Balaken
11.Barda
12.Beilagan
13.Bilasuvar
14.Jebrail
15.Jalilabad
16.Dashkasan
17.Shabran
18.Fizuli
19.Gadabey
20.Ganja (thành phố)
21.Geranboy
22.Goychay
23.Hacuqabul
24.Imishli
25.Ismailly
26.Kelbajar
27.Kyurdamir
28.Lachin
29.Lankaran
30.Lankaran (thành phố)
31.Lerik
32.Masally
33.Mingachevir (thành phố)
34.Naftalan (thành phố)
35.Neftchala
36.Oghuz
37.Qabala
38.Qakh
39.Qazakh
40.Gobustan
41.Quba
42.Qubadli
43.Qusar
44.Saatly
45.Sabirabad
46.Shaki
47.Shaki (thành phố)
48.Salyan
49.Shamakhi
50.Shamkir
51.Samukh
52.Siazan
53.Sumqayit (thành phố)
54.Shusha
55.Shusha (thành phố)
56.Tartar
57.Tovuz
58.Ujar
59.Khachmaz
60.Khankendi (thành phố)
61.Goygol
62.Khizi
63.Khojali
64.Khojavend
65.Yardymli
66.Yevlakh
67.Yevlakh (thành phố)
68.Zangilan
69.Zaqatala
70.Zardab

Lãnh thổNagorno-Karabakh trên danh nghĩa thuộc về cácrayonsau của Azerbaijan:Khojavend,Shusha,Khojaly, phần phía đông củaKalbajar và phần phía tây củaTartar. Trong thời Liên Xô, khu vực này được gọi làTỉnh tự trị Nagorno-Karabakh; song vào ngày 26 tháng 11 năm 1991, Nghị viện CHXHCNXV Azerbaijan đã bãi bỏ vị thế tự trị của Nagorno-Karabakh. Sau đó, lãnh thổ của tỉnh tự trị cũ được phân chia giữa các rayon kể trên. DoChiến tranh Nagorno-Karabakh, hầu hết lãnh thổ này hiện nằm dưới quyền kiểm soát của lực lượng người Armenia đến từNagorno-KarabakhArmenia.[2]Cộng hòa Nagorno-Karabakh (NKR) tự xưng cũng kiểm soát một phần lớn lãnh thổ tại miền tây nam Azerbaijan bên ngoài Nagorno-Karabakh. Cộng hoà Nagorno-Karabakh có hệ thống phân cấp hành chính riêng của họ, không công nhận các rayon của Azerbaijan trên lãnh thổ do họ kiểm soát.

Số hiệuQuậnTên AzerbaijanThủ phủDiện tích[3]
(km²)
Dân số[3]
(2011)
VùngGhi chú
1AbsheronAbşeronXirdalan1.360192.900AbsheronGồm một vùng tách rời thuộcBaku
2AghjabediAğcabədiAghjabadi1.760124.000Aran
3AghdamAğdamAlibeili1.150180.600Yukhari-KarabakhPhần phía tây doCộng hòa Nagorno-Karabakh kiểm soát thực tế
4AghdashAğdaşAgdash1.050100.600Aran
5AghstafaAğstafaAgstafa1.50081.400Ganja-Qazakh
6AghsuAğsuAgsu1.02072.100Daglig-Shirvan
7Shirvan (thành phố)Şirvan3078.700AranNamed Ali Bayramli (Əli Bayramlı) cho đến năm 2008
8AstaraAstaraAstara62098.300Lankaran
9Baku (thành phố)Bakı2.1302.092.400AbsheronGồm 12rayonlar, đây là thủ đô và thành phố lớn nhất tại Azerbaijan
10BalakenBalakənBalakan92091.100Shaki-Zaqatala
11BardaBərdəBarda960143.900Aran
12BeilaganBeyləqanBeylagan1.13087.900Aran
13BilasuvarBiləsuvarBilasuvar1.40090.300Aran
14JebrailCəbrayılJabrayil1.05072.700Yukhari-KarabakhCộng hòa Nagorno-Karabakh kiểm soát thực tế
15JalilabadCəlilabadJalilabad1.440196.500Lankaran
16DashkasanDaşkəsənDaşkəsən1.05033.200Ganja-Qazakh
17ShabranŞabranShabran1.09053.000Quba-KhachmazNamed Davachi (Dəvəçi) cho đến năm 2010
18FizuliFüzuliFizuli1.390118.900Yukhari-KarabakhPhần phía tây doCộng hòa Nagorno-Karabakh kiểm soát thực tế
19GadabayGədəbəyGadabay1.29095.000Ganja-QazakhGiáp một vùng tách rời củaArmenia
20Ganja (thành phố)Gəncə110316.300Ganja-QazakhThành phố lớn thứ nhì tại Azerbaijan
21GeranboyGoranboyGeranboy1.76096.200Ganja-Qazakh
22GoychayGöyçayGoychay740111.100Aran
23HacuqabulHacıqabulQazimemmed1.64067.300Aran
24ImishliİmişliImishli1.820116.600Aran
25IsmaillyİsmayıllıIsmailly2.06080.900Daglig-Shirvan
26KelbajarKəlbəcərKelbajar3.05083.200Kalbajar-LachinCộng hòa Nagorno-Karabakh kiểm soát thực tế
27KyurdamirKürdəmirKyurdamir1.630105.700Aran
28LachinLaçınLachin1.84070.900Kalbajar-LachinCộng hòa Nagorno-Karabakh kiểm soát thực tế
29LankaranLənkəranLankaran1.540209.900Lankaran
30Lankaran (thành phố)Lənkəran7083.300Lankaran
31LerikLerikLerik1.08076.400Lankaran
32MasallyMasallıMasally720202.500Lankaran
33Mingachevir (thành phố)Mingəçevir13097.800Aran
34Naftalan (thành phố)Naftalan309.100Ganja-Qazakh
35NeftchalaNeftçalaNeftchala1.45081.300Aran
36OghuzOğuzOghuz1.22040.900Shaki-Zaqatala
37QabalaQəbələQabala1.55095.600Shaki-Zaqatala
38QakhQaxQakh1.49053.900Shaki-Zaqatala
39QazakhQazaxQazakh70090.800Ganja-QazakhCó hai vùng tách rời lọt trong Armenia
40GobustanQobustanGobustan1.37041.100Daglig-Shirvan
41QubaQubaQuba2.580155.600Quba-Khachmaz
42QubadliQubadlıQubadli80036.700Kalbajar-LachinCộng hòa Nagorno-Karabakh kiểm soát thực tế
43QusarQusarQusar1.54089.300Quba-Khachmaz
44SaatlySaatlıSaatly1.18095.100Aran
45SabirabadSabirabadSabirabad1.470155.400Aran
46ShakiŞəkiShaki2.430173.500Shaki-Zaqatala
47Shaki (thành phố)Şəki963.700Shaki-Zaqatala
48SalyanSalyanSalyan1.790124.900Aran
49ShamakhiŞamaxıShamakhi1.61093.700Daglig-Shirvan
50ShamkirŞəmkirShamkir1.660196.100Ganja-Qazakh
51SamukhSamuxNebiagali1.45054.600Ganja-Qazakh
52SiazanSiyəzənSiazan70038.400Quba-Khachmaz
53Sumqayit (thành phố)Sumqayıt80314.800Absheron
54ShushaŞuşaShusha29029.700Yukhari-KarabakhCộng hòa Nagorno-Karabakh kiểm soát thực tế
55Shusha (thành phố)Şuşa5.54.100Yukhari-KarabakhCộng hòa Nagorno-Karabakh kiểm soát thực tế
56TartarTərtərTartar96098.400Yukhari-KarabakhPhần phía tây doCộng hòa Nagorno-Karabakh kiểm soát thực tế
57TovuzTovuzTovuz1.900160.700Ganja-QazakhCó biên giới với một lãnh thổ tách rời của Armenia
58UjarUcarUjar85079.800Aran
59KhachmazXaçmazKhachmaz1.050162.100Quba-Khachmaz
60Khankendi (thành phố)Xankəndi855.200Yukhari-KarabakhThủ đô thực tế củaCộng hòa Nagorno-Karabakh với tên gọi là Stepanakert
61GoygolXanlarGoygol1.03058.300Ganja-QazakhKhanlar trước đây
62KhiziXızıKhizi1.85014.700Absheron
63KhojaliXocalıKhojali94026.500Yukhari-KarabakhCộng hòa Nagorno-Karabakh kiểm soát thực tế
64KhojavendXocavəndKhojavend1.46042.100Yukhari-KarabakhCộng hòa Nagorno-Karabakh kiểm soát thực tế
65YardymliYardımlıYardymli67059.600Lankaran
66YevlakhYevlaxYevlakh1.540119.600Aran
67Yevlakh (thành phố)Yevlax9559.036Aran
68ZangilanZəngilanZangilan71040.500Kalbajar-LachinCộng hòa Nagorno-Karabakh kiểm soát thực tế
69ZaqatalaZaqatalaZaqatala1.350120.300Shaki-Zaqatala
70ZardabZərdabZardab86054.000Aran
Tổng81.1008.700.600

Nakhchivan

[sửa |sửa mã nguồn]
Phân cấp tại Nakhichevan.
1.Babek
2.Julfa
3.Kangarli
4.Nakhchivan (thành phố)
5.Ordubad
6.Sadarak
7.Shahbuz
8.Sharur

Bảy quận và một thành phố của Cộng hoà tự trịNakhchivan được liệt kê bên dưới.

Số hiệuQuậnTên AzerbaijanThủ phủDiện tích[3]
(km²)
Dân số[3]
(2011)
Ghi chú
1BabekBabəkBabek90065.100Trước gọi là Nakhchivan; đổi tên theoBabak Khorramdin vào năm 1991
2JulfaCulfaJulfa1.00042.600Cũng viết là Jugha hay Dzhulfa.
3KangarliKəngərliGivraq68028.600Tách từ Babek vào năm 2004
4Nakhchivan (thành phố)Naxçıvan13084.700Tách từ Nakhchivan (Babek Rayon) vào năm 1991
5OrdubadOrdubadOrdubad97046.100Tách từ Julfa thời Xô viết hoá[4]
6SadarakSədərəkSədərək15014.400Tách từ Sharur vào năm 1990; bao gồm khu tách rờiKarki lọt trong Armenia
7ShahbuzŞahbuzShahbuz92023.200Tách từ Nakhchivan (Babek) thời Xô viết hoá[4]
8SharurŞərurSharur810105.400Trước gọi là Bash-Norashen khi hợp nhất vào Liên Xô và Ilyich (theoVladimirIlyich Lenin) từ giai đoạn hậu Xô viết hoá đến năm 1990[4]
Tổng5.560410.100

Xem thêm

[sửa |sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^"Azerbaijan Regions"Lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2016 tạiWayback Machine, Regional Development Center in Azerbaijan.
  2. ^"The CIA World Factbook".Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2017.
  3. ^abcd"Territories, number, density of population and territorial units by economic and administrative regions of Azerbaijan Republic"Lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2012 tạiWayback Machine, The State Statistical Committee of the Republic of Azerbaijan.
  4. ^abcHewsen, Robert H. (2001).Armenia: A Historical Atlas. University of Chicago Press.
Bài viết về các đơn vị hành chính cấp một của các quốc gia châu Á
Quốc gia
có chủ quyền
1 Vượt qua ranh giới thông thường giữa châu Á và một lục địa khác.
2 Được coi là thuộc châu Âu vì lý do văn hóa, chính trị và lịch sử, nhưng về mặt địa lý lại nằm ở Tây Á.
Các đơn vị hành chính cấp một tại các quốc gia châu Âu
Quốc gia
có chủ quyền
1 Có một phần lãnh thổ nằm ngoài châu Âu.2 Được cho là thuộc châu Âu vì nguyên nhân văn hóa, chính trị và lịch sử, song thuộcTây Nam Á về mặt địa lý.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Phân_cấp_hành_chính_Azerbaijan&oldid=68477051
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp