Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Paradorn Srichaphan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Paradorn Srichaphan
ภราดร ศรีชาพันธุ์
Quốc tịch Thái Lan
Nơi cư trúBangkok, Thái Lan
Sinh14 tháng 6, 1979(46 tuổi)
Khon Kaen, Thái Lan
Chiều cao1,85 m (6 ft 1 in)
Lên chuyên nghiệp1997
Giải nghệ4 tháng 6 năm 2010
Tay thuậnPhải (trái tay 1 tay)
Tiền thưởng3.459.655 $
Đánh đơn
Thắng/Thua239–193
Số danh hiệu5
Thứ hạng cao nhất9 (12 tháng 5 năm 2003)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng4R (2004)
Pháp mở rộng3R (2002)
Wimbledon4R (2003)
Mỹ Mở rộng4R (2003)
Các giải khác
Thế vận hội2R (2000)
Đánh đôi
Thắng/Thua25–61
Số danh hiệu0
Thứ hạng cao nhất79 (8 tháng 9 năm 2003)
Thành tích huy chương
Men's tennis
Đại diện cho Thái Lan
Asian Games
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất1998 BangkokMen's doubles
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2002 BusanMen's singles
Huy chương đồng – vị trí thứ ba2006 DohaTeam event

Paradorn Srichaphan (tiếng Thái: ภราดร ศรี ชา พันธุ์, sinh14 tháng 6 năm1979) (biệt hiệu là "Quả bóng") là 1 cựu vận động viênquần vợt chuyên nghiệp hàng đầu củaThái Lan. Anh chính làvận động viênquần vợt xếp hạng cao nhất củaThái Lan trong lịch sử mônquần vợt của nước này, ở thời kỳ đỉnh cao sự nghiệp, anh từng xếp hạng 9 thế giới, thứ hạng cao nhất đã được thiết lập nên bởi 1 tay vợt sinh ra tạiThái Lan. Ngoàiquần vợt, anh còn táo bạo tham gia vào lĩnh vựcđiện ảnh với 1 vai diễn trong bộ phim Bang Rajan II thuộc thể loại phim hành động.

Sự nghiệp

[sửa |sửa mã nguồn]

Srichaphan bắt đầu sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệpATP vào năm1998. Lúc đầu thì anh vẫn còn vô danh và có thứ hạng thấp, sau đó thứ hạng của anh dần dần được cải thiện. Sau khi được vào chung kết một cách khá bất ngờ tạiHopman Cup 2000, đây là năm bản lề cho anh khi tiếp theo đó anh lọt vào top 30 sau khi đánh bạiAndre Agassi tại giảiWimbledon. Năm2003 anh được xếp hạng số 11 thế giới trong bảng xếp hạng củaATP.

Srichaphan tại giải quần vợt Mỹ mở rộng năm 2004

Srichaphan trở lên nổi tiếp ở khắpchâu Á, đặc biệt là ởThái Lan. Srichaphan đã được ghi tên lá cờ củaThái Lan tại lễ khai mạcThế vận hội Mùa hè 2004 tổ chức tạiAthens,Hy Lạp.

Tại giải đấu năm2006Ấn Độ, Srichaphan vào đến bán kết và thua số tay vợt số 1 thế giới làRoger Federer trong hai set với tỷ số khá chênh lệch (6–2, 6–3).

Cũng trong năm2006 tại Giải quần vợtWimbledon, Srichaphan được xếp làm hạt giống số 29 nhưng đã gây thất vọng ở vòng đầu tiên khi thua Agustín Calleri sau 5 set. Từ đó sự nghiệp của anh càng xuống dốc.

Và sau 1 tai nạn nghiêm trọng (2 cánh tay đều bị gãy, đầu gối chấn thương nặng) trong cuộc đua xe đã khiến anh phải đưa ra quyết định nghỉ thi đấu (giã từ môn thể thao này).[1]

Gia đình

[sửa |sửa mã nguồn]

Sau khi từ giã môn quần vợt anh đã tổ chức hôn lễ đình đám với Natalie Glebova làHoa hậu Hoàn vũ năm 2005, giới truyền thôngThái Lan mô tả là "sự kiện quốc gia Thái Lan".[1]

Chung kết ATP

[sửa |sửa mã nguồn]

Đơn: 11 (5 danh hiệu, 6 á quân)

[sửa |sửa mã nguồn]
Giải đấu
Grand Slam Tournaments (0–0)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP Masters Series (0–0)
ATP International Series Gold (0–2)
ATP International Series (5–4)
Mặt sân
Cứng (4–6)
Đất nện (0–0)
Cỏ (1–0)
Thảm (0–0)
Kiểu sân
Ngoài trời (4–5)
Trong nhà (1–1)
Kết quảThắng-ThuaNgàyGiải đấuCấp độMặt sânĐối thủTỷ số
Á quân0–1Th1 năm 2002Chennai, Ấn ĐộInternational SeriesCứngArgentinaGuillermo Cañas4–6, 6–7(2–7)
Á quân0–2Th8 năm 2002Washington, MỹInternational Series GoldCứngHoa KỳJames Blake6–1, 6–7(5–7), 4–6
Vô địch1–2Th8 năm 2002Long Island, MỹInternational SeriesCứngArgentinaJuan Ignacio Chela5–7, 6–2, 6–2
Vô địch2–2Th10 năm 2002Stockholm, Thụy ĐiểnInternational SeriesCứng (i)ChileMarcelo Ríos6–7(2–7), 6–0, 6–3, 6–2
Vô địch3–2Th1 năm 2003Chennai, Ấn ĐộInternational SeriesCứngSlovakiaKarol Kučera6–3, 6–1
Á quân3–3Th7 năm 2003Indianapolis, MỹInternational Series GoldCứngHoa KỳAndy Roddick6–7(2–7), 4–6
Vô địch4–3Th8 năm 2003Long Island, MỹInternational SeriesCứngHoa KỳJames Blake6–2, 6–4
Á quân4–4Th1 năm 2004Chennai, Ấn ĐộInternational SeriesCứngTây Ban NhaCarlos Moyá4–6, 6–3, 6–7(5–7)
Vô địch5–4Th6 năm 2004Nottingham, Vương quốc AnhInternational SeriesCỏThụy ĐiểnThomas Johansson1–6, 7–6(7–4), 6–3
Á quân5–5Th1 năm 2005Chennai, Ấn ĐộInternational SeriesCứngTây Ban NhaCarlos Moyá6–3, 4–6, 6–7(5–7)
Á quân5–6Th10 năm 2005Stockholm, Thụy ĐiểnInternational SeriesCứng (i)Hoa KỳJames Blake1–6, 6–7(6–8)

Chú thích

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^ab"Bản sao đã lưu trữ".Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2010.
Stub icon

Bài viếttiểu sử nhân vật Thái Lan này vẫn cònsơ khai. Bạn có thể giúp Wikipediamở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Paradorn_Srichaphan&oldid=73566638
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp