![]() Fab fragment of nivolumab (blue) binding theextracellular domain of PD-1 (purple). FromPDB entry5ggr. | |
Kháng thể đơn dòng | |
---|---|
Loại | Toàn bộ kháng thể |
Nguồn | Người |
Mục tiêu | PD-1 |
Dữ liệu lâm sàng | |
Tên thương mại | Opdivo |
Đồng nghĩa | ONO-4538, BMS-936558, MDX1106 |
Giấy phép | |
Mã ATC | |
Các định danh | |
Số đăng ký CAS | |
ChemSpider |
|
KEGG | |
Dữ liệu hóa lý | |
Công thức hóa học | C6362H9862N1712O1995S42 |
Khối lượng phân tử | 143.6 kg/mol |
Nivolumab, đang được bán trên thị trường với tên gọi khác làOpdivo, là một loại thuốc dùng để điều trịung thư.[1][2] Thuốc này được sử dụng như một phương pháp điều trị đầu tiên cho những người mắckhối u ác tính không thể phẫu thuật hoặcdi căn kết hợp vớiipilimumab nếu ung thư không có đột biến ởBRAF,[2] là điều trị bậc hai sau điều trị bằng ipilimumab và nếu ung thư có đột biến ở ức chế BRAF, vớichất ức chế BRAF,[3] là phương pháp điều trị bậc hai đối với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ vảy,[4] và là phương pháp điều trị bậc hai đối với ung thư biểu mô tế bào thận hiện nay. Nivolumab gần đây đã được cơ quan y tế phê duyệt cho điều trịbệnh ung thư phổi tế bào nhỏ.[5]
Nivolumab được sử dụng như một phương pháp điều trị đầu tiên cho các ung thư hoặckhối u ác tính di căn kết hợp vớiipilimumab, và nếu ung thư không có đột biến trong ức chếBRAF,[2] và như là một phương pháp điều trị thứ hai cho khối u ác tính không hoạt động hoặc di căn sau điều trịipilimumab, và nếu ung thư có đột biến BRAF,chất ức chế BRAF.[2][3] Thuốc này cũng được sử dụng để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn vảy di căn bằng hoặc sau khi dùng thuốc dựa trên bạch kim và để điều trịung thư phổi tế bào nhỏ[2][4] Nó cũng là loại thuốc được sử dụng như một phương pháp điều trị cho ung thư biểu mô tế bào thận sau khi đã điều trị chống angiogen bị thất bại.[2][5]