Neon làkhí hiếm nhẹ thứ hai sauheli, tạo ra ánh sáng da cam ánh đỏ trong ống phóng điện chân không và có khả năng làm lạnh gấp 40 lần heli lỏng và 3 lần so với hiđrô lỏng (trên cùng một đơn vịthể tích). Trong phần lớn các ứng dụng nó là chất làm lạnh rẻ tiền hơn so với heli. Trong số mọi khí hiếm, neon có cường độ xảđiện tích mạnh nhất ở các hiệu điện thế và cường độ dòng điện bình thường.
Neon được phát hiện bởi Sir William Ramsay, một nhà hóa học người Scotland, và Morris M. Travers, một nhà hóa học người Anh, ngay sau khi họ phát hiện ra nguyên tốKrypton vào năm 1898. Giống như Krypton, neon được phát hiện thông qua nghiên cứu về không khí hóa lỏng.
Ánh sáng màu da cam ánh đỏ mà neon phát ra trong cácđèn neon được sử dụng rộng rãi trong cácbiển quảng cáo. Từ "neon" cũng được sử dụng chung để chỉ các loại ánh sáng quảng cáo trong khi thực tế rất nhiều khí khác cũng được sử dụng để tạo ra các loại màu sắc khác. Các ứng dụng khác có:
Đèn chỉ thị điện thế cao.
Thu lôi.
Ống đo bước sóng.
Ống âm cực trong ti vi.
Neon và heli được sử dụng để tạo ra các loạilaser khí.
Neon lỏng được sử dụng trong công nghiệp như một chất làm lạnh nhiệt độ cực thấp có tính kinh tế.
Neon thông thường được tìm thấy ở dạng khí với cácphân tử chỉ có mộtnguyên tử. Neon là khí hiếm tìm thấy trongkhí quyển Trái Đất với tỷ lệ 1/65.000, được sản xuất từ không khí siêu lạnh được chưng cất từng phần từ không khí lỏng.
Neon có ba đồng vị ổn định:20Ne (90,48%),21Ne (0,27%) và22Ne (9,25%).21Ne và22Ne có nguồn gốc phóng xạ hạt nhân và các biến đổi của chúng được hiểu rất rõ. Ngược lại, Ne20 không được coi là có nguồn gốc phóng xạ hạt nhân và nguồn gốc biến đổi của nó trênTrái Đất là một điều gây tranh cãi nóng bỏng.Phản ứng hạt nhân cơ bản để sinh ra các đồng vị neon làbức xạ neutron,phân rã alpha của24Mg và25Mg, để tạo ra21Ne và22Ne một cách tương ứng. Cáchạt alpha thu được từ chuỗiphân rã dây chuyền củaurani, trong khi các neutron được sản xuất chủ yếu bởi phản ứng phụ từ các hạt alpha. Kết quả cuối cùng sinh ra có xu hướng về phía các tỷ lệ20Ne/22Ne thấp hơn và21Ne/22Ne cao hơn được quan sát trong các loại đá giàu urani, chẳng hạn nhưgranit. Phân tích đồng vị của các loại đá phơi nhiễm ra ngoài khí quyển đã chỉ ra rằng21Ne có nguồn gốc vũ trụ. Đồng vị này được sinh ra bởi các phản ứng va đập trênMg,Na,Si vàAl. Bằng cách phân tích cả ba đồng vị, thành phần nguồn gốc vũ trụ có thể được tách khỏi neon nguồn gốcmacma và neon nguồn gốc phản ứng hạt nhân. Điều này cho thấy neon sẽ là công cụ có ích trong việc xác định niên đại phơi nhiễm vũ trụ của các đá bề mặt và cácthiên thạch.
Tương tự nhưxenon, thành phần neon được quan sát trong các mẫu khí núi lửa là giàu20Ne, cũng như21Ne có nguồn gốc phản ứng hạt nhân so với thành phần của22Ne. Thành phần các đồng vị neon của các mẫu lấy từlớp phủ của Trái Đất này đại diện cho các nguồn phi-khí quyển của neon. Các thành phần giàu20Ne được cho là thành phần nguyên thủy của khí hiếm này trên Trái Đất, có thể có nguồn gốc từneon mặt trời. Sự phổ biến của20Ne cũng tìm thấy trongkim cương, được coi là nguồn neon mặt trời trên Trái Đất.
^"Section 4, Properties of the Elements and Inorganic Compounds; Melting, boiling, triple, and critical temperatures of the elements".CRC Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản thứ 85). Boca Raton, Florida: CRC Press. 2005.