Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Neon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Neon, 10Ne
Tính chất chung
Tên,ký hiệuNeon, Ne
Phiên âm/ˈnɒn/
Hình dạngKhí không màu, phát sáng với ánh sáng cam đỏ khi ở dạngplasma
Neon trongbảng tuần hoàn
Hydro (diatomic nonmetal)
Heli (noble gas)
Lithi (alkali metal)
Beryli (alkaline earth metal)
Bor (metalloid)
Carbon (polyatomic nonmetal)
Nitơ (diatomic nonmetal)
Oxy (diatomic nonmetal)
Fluor (diatomic nonmetal)
Neon (noble gas)
Natri (alkali metal)
Magnesi (alkaline earth metal)
Nhôm (post-transition metal)
Silic (metalloid)
Phosphor (polyatomic nonmetal)
Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)
Chlor (diatomic nonmetal)
Argon (noble gas)
Kali (alkali metal)
Calci (alkaline earth metal)
Scandi (transition metal)
Titani (transition metal)
Vanadi (transition metal)
Chrom (transition metal)
Mangan (transition metal)
Sắt (transition metal)
Cobalt (transition metal)
Nickel (transition metal)
Đồng (transition metal)
Kẽm (transition metal)
Gali (post-transition metal)
Germani (metalloid)
Arsenic (metalloid)
Seleni (polyatomic nonmetal)
Brom (diatomic nonmetal)
Krypton (noble gas)
Rubidi (alkali metal)
Stronti (alkaline earth metal)
Yttri (transition metal)
Zirconi (transition metal)
Niobi (transition metal)
Molybden (transition metal)
Techneti (transition metal)
Rutheni (transition metal)
Rhodi (transition metal)
Paladi (transition metal)
Bạc (transition metal)
Cadmi (transition metal)
Indi (post-transition metal)
Thiếc (post-transition metal)
Antimon (metalloid)
Teluri (metalloid)
Iod (diatomic nonmetal)
Xenon (noble gas)
Caesi (alkali metal)
Bari (alkaline earth metal)
Lantan (lanthanide)
Ceri (lanthanide)
Praseodymi (lanthanide)
Neodymi (lanthanide)
Promethi (lanthanide)
Samari (lanthanide)
Europi (lanthanide)
Gadolini (lanthanide)
Terbi (lanthanide)
Dysprosi (lanthanide)
Holmi (lanthanide)
Erbi (lanthanide)
Thulium (lanthanide)
Ytterbi (lanthanide)
Luteti (lanthanide)
Hafni (transition metal)
Tantal (transition metal)
Wolfram (transition metal)
Rheni (transition metal)
Osmi (transition metal)
Iridi (transition metal)
Platin (transition metal)
Vàng (transition metal)
Thuỷ ngân (transition metal)
Thali (post-transition metal)
Chì (post-transition metal)
Bismuth (post-transition metal)
Poloni (metalloid)
Astatin (diatomic nonmetal)
Radon (noble gas)
Franci (alkali metal)
Radi (alkaline earth metal)
Actini (actinide)
Thori (actinide)
Protactini (actinide)
Urani (actinide)
Neptuni (actinide)
Plutoni (actinide)
Americi (actinide)
Curium (actinide)
Berkeli (actinide)
Californi (actinide)
Einsteini (actinide)
Fermi (actinide)
Mendelevi (actinide)
Nobeli (actinide)
Lawrenci (actinide)
Rutherfordi (transition metal)
Dubni (transition metal)
Seaborgi (transition metal)
Bohri (transition metal)
Hassi (transition metal)
Meitneri (unknown chemical properties)
Darmstadti (unknown chemical properties)
Roentgeni (unknown chemical properties)
Copernici (transition metal)
Nihoni (unknown chemical properties)
Flerovi (post-transition metal)
Moscovi (unknown chemical properties)
Livermori (unknown chemical properties)
Tennessine (unknown chemical properties)
Oganesson (unknown chemical properties)
He

Ne

Ar
FluorNeonNatri
Số nguyên tử(Z)10
Khối lượng nguyên tử chuẩn (Ar)20,1797(6)[1]
Phân loại khí hiếm
Nhóm,phân lớp18p
Chu kỳChu kỳ 2
Cấu hình electron1s2 2s2 2p6
mỗi lớp
2, 8
Tính chất vật lý
Màu sắcKhông màu
Trạng thái vật chấtChất khí
Nhiệt độ nóng chảy24,56 K ​(-248,59 °C, ​-415,46 °F)
Nhiệt độ sôi27,07 K ​(-246,08 °C, ​-410,94 °F)
Mật độ0,9002 g/L (ở 0 °C, 101.325 kPa)
Mật độ ở thể lỏngở nhiệt độ sôi: 1,207[2] g·cm−3
Điểm ba24.5561 K, ​43[3][4] kPa
Điểm tới hạn44,4 K, 2,76 MPa
Nhiệt lượng nóng chảy0,335 kJ·mol−1
Nhiệt bay hơi1,71 kJ·mol−1
Nhiệt dung5R/2 = 20,786 J·mol−1·K−1
Áp suất hơi
P (Pa)1101001 k10 k100 k
ở T (K)121315182127
Tính chất nguyên tử
Trạng thái oxy hóa0
Năng lượng ion hóaThứ nhất: 2080,7 kJ·mol−1
Thứ hai: 3952,3 kJ·mol−1
Thứ ba: 6122 kJ·mol−1
Bán kính liên kết cộng hóa trị58 pm
Bán kính van der Waals154 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thểLập phương tâm mặt
Lập phương tâm mặt crystal structure for Neon
Vận tốc âm thanh(thể khí, 0 °C) 435m·s−1
Độ dẫn nhiệt49.1x10-3  W·m−1·K−1
Tính chất từNghịch từ[5]
Độ cảm từ(χmol)−6,74×10−6 cm3/mol (298 K)[6]
Mô đun khối654 GPa
Số đăng ký CAS7440-01-9
Lịch sử
Dự đoánWilliam Ramsay (1897)
Phát hiệnWilliam Ramsay &Morris Travers[7][8] (1898)
Tách ra lần đầuWilliam Ramsay &Morris Travers (1898)
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính:Đồng vị của Neon
IsoNAChu kỳ bán rãDMDE (MeV)DP
20Ne90.48%20Ne ổn định với 10neutron
21Ne0.27%21Ne ổn định với 11neutron
22Ne9.25%22Ne ổn định với 12neutron

Neonnguyên tố hóa học trongbảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệuNesố nguyên tử bằng 10,nguyên tử khối bằng 20. Là mộtkhí hiếm không màu, gần như trơ, neon tạo ra ánh sáng màu đỏ khi sử dụng trong các ống phóng điện chân không vàđèn neon, nó có trong không khí với một lượng rất nhỏ.

Thuộc tính

[sửa |sửa mã nguồn]

Neon làkhí hiếm nhẹ thứ hai sauheli, tạo ra ánh sáng da cam ánh đỏ trong ống phóng điện chân không và có khả năng làm lạnh gấp 40 lần heli lỏng và 3 lần so với hiđrô lỏng (trên cùng một đơn vịthể tích). Trong phần lớn các ứng dụng nó là chất làm lạnh rẻ tiền hơn so với heli. Trong số mọi khí hiếm, neon có cường độ xảđiện tích mạnh nhất ở các hiệu điện thế và cường độ dòng điện bình thường.

Lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]

Neon (tiếng Hy Lạp: νέος (neos), có nghĩa là "mới") được phát hiện năm1898 bởiWilliam RamsayMorris Travers.

Neon được phát hiện bởi Sir William Ramsay, một nhà hóa học người Scotland, và Morris M. Travers, một nhà hóa học người Anh, ngay sau khi họ phát hiện ra nguyên tốKrypton vào năm 1898. Giống như Krypton, neon được phát hiện thông qua nghiên cứu về không khí hóa lỏng.

Ứng dụng

[sửa |sửa mã nguồn]
Bóng đèn Neon.

Ánh sáng màu da cam ánh đỏ mà neon phát ra trong cácđèn neon được sử dụng rộng rãi trong cácbiển quảng cáo. Từ "neon" cũng được sử dụng chung để chỉ các loại ánh sáng quảng cáo trong khi thực tế rất nhiều khí khác cũng được sử dụng để tạo ra các loại màu sắc khác. Các ứng dụng khác có:

  • Đèn chỉ thị điện thế cao.
  • Thu lôi.
  • Ống đo bước sóng.
  • Ống âm cực trong ti vi.
  • Neon và heli được sử dụng để tạo ra các loạilaser khí.
  • Neon lỏng được sử dụng trong công nghiệp như một chất làm lạnh nhiệt độ cực thấp có tính kinh tế.

Sự phổ biến

[sửa |sửa mã nguồn]

Neon thông thường được tìm thấy ở dạng khí với cácphân tử chỉ có mộtnguyên tử. Neon là khí hiếm tìm thấy trongkhí quyển Trái Đất với tỷ lệ 1/65.000, được sản xuất từ không khí siêu lạnh được chưng cất từng phần từ không khí lỏng.

Đồng vị

[sửa |sửa mã nguồn]

Neon có ba đồng vị ổn định:20Ne (90,48%),21Ne (0,27%) và22Ne (9,25%).21Ne và22Ne có nguồn gốc phóng xạ hạt nhân và các biến đổi của chúng được hiểu rất rõ. Ngược lại, Ne20 không được coi là có nguồn gốc phóng xạ hạt nhân và nguồn gốc biến đổi của nó trênTrái Đất là một điều gây tranh cãi nóng bỏng.Phản ứng hạt nhân cơ bản để sinh ra các đồng vị neon làbức xạ neutron,phân rã alpha của24Mg và25Mg, để tạo ra21Ne và22Ne một cách tương ứng. Cáchạt alpha thu được từ chuỗiphân rã dây chuyền củaurani, trong khi các neutron được sản xuất chủ yếu bởi phản ứng phụ từ các hạt alpha. Kết quả cuối cùng sinh ra có xu hướng về phía các tỷ lệ20Ne/22Ne thấp hơn và21Ne/22Ne cao hơn được quan sát trong các loại đá giàu urani, chẳng hạn nhưgranit. Phân tích đồng vị của các loại đá phơi nhiễm ra ngoài khí quyển đã chỉ ra rằng21Ne có nguồn gốc vũ trụ. Đồng vị này được sinh ra bởi các phản ứng va đập trênMg,Na,SiAl. Bằng cách phân tích cả ba đồng vị, thành phần nguồn gốc vũ trụ có thể được tách khỏi neon nguồn gốcmacma và neon nguồn gốc phản ứng hạt nhân. Điều này cho thấy neon sẽ là công cụ có ích trong việc xác định niên đại phơi nhiễm vũ trụ của các đá bề mặt và cácthiên thạch.

Tương tự nhưxenon, thành phần neon được quan sát trong các mẫu khí núi lửa là giàu20Ne, cũng như21Ne có nguồn gốc phản ứng hạt nhân so với thành phần của22Ne. Thành phần các đồng vị neon của các mẫu lấy từlớp phủ của Trái Đất này đại diện cho các nguồn phi-khí quyển của neon. Các thành phần giàu20Ne được cho là thành phần nguyên thủy của khí hiếm này trên Trái Đất, có thể có nguồn gốc từneon mặt trời. Sự phổ biến của20Ne cũng tìm thấy trongkim cương, được coi là nguồn neon mặt trời trên Trái Đất.

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^"Trọng lượng nguyên tử tiêu chuẩn: Neon".CIAAW.1985
  2. ^Hammond, C.R. (2000).The Elements, năm Handbook of Chemistry and Physics 81st edition(PDF). CRC press. tr. 19.ISBN 0849304814.
  3. ^Preston-Thomas, H. (1990)."The International Temperature Scale of 1990 (ITS-90)".Metrologia. Quyển 27. tr. 3–10.
  4. ^"Section 4, Properties of the Elements and Inorganic Compounds; Melting, boiling, triple, and critical temperatures of the elements".CRC Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản thứ 85). Boca Raton, Florida: CRC Press. 2005.
  5. ^Magnetic susceptibility of the elements and inorganic compoundsLưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2012 tạiWayback Machine, năm Handbook of Chemistry and Physics 81st edition, CRC press.
  6. ^Weast, Robert (1984).CRC, Handbook of Chemistry and Physics. Boca Raton, Florida: Chemical Rubber Company Publishing. tr. E110.ISBN 0-8493-0464-4.
  7. ^Ramsay, William; Travers, Morris W. (1898). "On the Companions of Argon".Proceedings of the Royal Society of London.63 (1):437–440.doi:10.1098/rspl.1898.0057.
  8. ^"Neon: History". Softciências. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2007.

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện vềNeon.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Neon&oldid=74696076
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp