Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Nam Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Định nghĩa hiện thời: Các tiểu bang màu đỏ thẩm hầu như luôn được tính theo cách định nghĩa hiện thời về miền Nam Hoa Kỳ trong khi đó các tiểu bang màu đỏ trung thường được tính vào. Một số nguồn xếpMarylandMissouri thuộc miền Nam vàDelaware chỉ hiếm khi được xếp chung vào vùng.Tây Virginia thường được xem là thuộc miền Nam Hoa Kỳ vì nó từng là một phần củaVirginia.[1][2][3]
Miền Nam Hoa Kỳ trong lịch sử: Các tiểu bang màu đỏ là thuộcLiên minh miền Nam Hoa Kỳ và từ trước đến giờ trong lịch sử đã được xem là hình thành nên "miền Nam". Những tiểu bang màu đỏ sọc được xem là các tiểu bang "Biên cương" và đã từng ủng hộ theo các cấp độ khác nhau cho Liên minh miền Nam mặc dù chúng vẫn còn nằm trong Liên bang miền Bắc. (Hình này mô tả các ranh giới liên-Allegheny và ranh giới ban đầu củaVirginia và không có biểu thị riêng Tây Virginia. Xem hình phía dưới để tìm ranh giới sau năm 1863 giữa Virginia và Tây Virginia.) Trong khiOklahoma ngã theo và bị Liên minh miền Nam kiểm soát nhưng nó không được biểu thị bằng màu lợt vì vào lúc đó nó là Lãnh thổ của người bản thổ Mỹ, và vì thế không phải 1 tiểu bang.
Miền Nam là một trong bốn vùng củaCục điều tra dân số Hoa Kỳ.

Miền Nam Hoa Kỳ (tiếng Anh:Southern United States) còn được biết phổ biến nhưAmerican South,Dixie,Down South hay đơn giản làthe South—bao gồm một vùng lớn rõ rệt nằm trong đông nam và trung-namHoa Kỳ. Vì di sản lịch sử và văn hoá độc đáo của vùng gồm có người bản thổ Mỹ; các khu định cưchâu Âu xưa kia có vết tích di sảnTây Ban Nha,Anh Quốc,Pháp; tầm quan trọng của hàng ngàn người nô lệchâu Phi; sự gia tăng tỉ lệ dân số lớn người Mỹ gốc châu Phi, sự lệ thuộc vào sức lao động nô lệ, và di sản củaLiên minh miền Nam sauNội chiến Hoa Kỳ nên miền Nam Hoa Kỳ đã hình thành nênphong tục, thể loạiâm nhạc,văn chương, vàẩm thực riêng biệt cho mình.

Trong vài thập niên vừa qua, miền Nam đã trở nên công nghiệp hoá và đô thị hoá hơn, hấp dẫn di dân quốc tế và nội địa. Khi nhiều phần của miền Nam nằm trong số các khu vực phát triển nhanh nhất tại Hoa Kỳ thì chúng cũng phát triển nền văn hoá mới.

Địa lý

[sửa |sửa mã nguồn]

Như định nghĩa củaCục điều tra dân số Hoa Kỳ,[4] vùng Nam Hoa Kỳ gồm có 16 tiểu bang vàĐặc khu Columbia. Dân số tổng cộng cho vùng được ước tính là 109.083.752 người vào năm 2006. Ba mươi sáu phần trăm dân số Hoa Kỳ sống trong vùng Nam Hoa Kỳ. Vùng đông dân nhất của quốc gia. Cục điều tra dân số phân chia vùng này thành ba đơn vị nhỏ hơn hay còn gọi là phân vùng:

Các thuật từ khác có liên quan đến miền Nam gồm có:

Định nghĩa phổ biến nhất về thuật từ "Miền Nam" thì không chính thức lắm và thường có liên quan với việc các tiểu bang ly khai trongNội chiến Hoa Kỳ để thành lậpLiên minh miền Nam. Các tiểu bang này chia sẻ chung lịch sử và văn hóa mà vẫn còn hiện hữu cho đến ngày nay.

Về mặt tự nhiên, miền Nam là một vùng đa dạng và rộng lớn có nhiều vùng khí hậu gồm cókhí hậu ôn hòa,cận nhiệt đới,nhiệt đớikhô cằn – mặc dù miền Nam thường được xem là nóng và ẩm ướt có mùa hè dài và mùa đông ôn hòa ngắn, nhưng nó khá ấm áp hơn các vùng phía bắc của nó (và thường thường có các chỉ số nóng cao nhất quốc gia). Nhiều thứ cây trồng phát triển dễ dàng trên đất và có thể phát triển mà không sợ giá rét ít nhất là sáu tháng trong năm. Một số khu vực trong miền Nam, đặc biệt là Đông nam, có quang cảnh thiên nhiên phong phú với sự hiện diện của nhiều loại cây cỏ nhưcây sồi, mộc lan. Môi trường phổ biến khác của Nam Hoa Kỳ làbayou và đầm lầy củaDuyên hải Vịnh Mexico, đặc biệt tại Louisiana và Texas. Miền Nam là nạn nhân của loài cây leokudzu, phát triển rất nhanh bao phủ phần lớn đất và giết chết các loài thảo mộc khác. Kudzu là vấn nạn lớn đặc biệt là tại những vùng dưới chân đồi củaMississippi,Alabama, vàGeorgia.[7]

Các thành phố lớn Nam Hoa Kỳ

[sửa |sửa mã nguồn]
HạngThành phốTiểu bang và/hay Lãnh thổ1 tháng 7 năm 2007
Ước tính dân số
1HoustonTexas2.208.180
2San AntonioTexas1.328.984
3DallasTexas1.266.372
4JacksonvilleFlorida805.605
5AustinTexas743.074
6Fort WorthTexas681.818
7MemphisTennessee674.028
8CharlotteBắc Carolina671.588
9El PasoTexas606,913
10NashvilleTennessee590.807

Các vùng đô thị chính tại Nam Hoa Kỳ

[sửa |sửa mã nguồn]
HạngVùng thống kê đô thịTiểu bang và/hay lãnh thổ1 tháng 7 năm 2007
Ước tính dân số
1Dallas–Fort Worth–ArlingtonTX6.300.006
2Houston–Sugar Land–BaytownTX5.728.143
3Miami–Fort Lauderdale–Pompano BeachFL5.414.772
4Atlanta–Sandy Springs–MariettaGA5.376.285
5Washington–Arlington–AlexandriaDCVAMDWV5.358.130
6Tampa–St. Petersburg–ClearwaterFL2,733,761
7Baltimore–TowsonMD2.667.117
8Orlando-KissimmeeFL2.054.574
9San AntonioTX2,031,445
10Charlotte–Gastonia–ConcordNCSC1.701.799
11Virginia Beach–Norfolk–Newport NewsVANC1.658.292
12Austin–Round RockTX1,652,602
13Nashville-Davidson–Murfreesboro–FranklinTN1.550.733
14JacksonvilleFL1.313.228
15MemphisTNMSAR1,285,732
16Louisville–Quận JeffersonKYIN1.244.696
17RichmondVA1.225.626
18Thành phố OklahomaOK1.206.142
19New Orleans–Metairie–KennerLA1.134.029
20Birmingham–HooverAL1.117.608
21Raleigh–CaryNC1,088,765
22TulsaOK916.079
23Baton RougeLA770.037
24El PasoTX734.669
25ColumbiaSC716.030

Ghi chú

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^Wilson, Charles & William FerrisEncyclopedia of Southern CultureISBN 978-0-8078-1823-7; Univ. of Pennsylvania Telsur ProjectTelsur Map of Southern Dialect
  2. ^Vance, Rupert Bayless,Regionalism and the South, Univ. of North Carolina Press, 1982, pg. 166 "West Virginia is found to have its closest attachment to the Southeast on the basis of agriculture and population."
  3. ^David Williamson (ngày 2 tháng 6 năm 1999)."UNC-CH surveys reveal where the 'real' South lies".Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2007.
  4. ^U.S. Census Bureau:Official Map.
  5. ^Johnston, Mary. "Pioneers of the Old South, A Chronicle of English Colonial Beginnings." Accessed ngày 19 tháng 5 năm 2007.
  6. ^"United States: The Upper South."Encyclopædia Britannica, Inc.
  7. ^Britton, Kerry O.; Orr, David; Sun, Jianghua (2002),"Kudzu", trong Van Driesche, R. (biên tập),Biological Control of Invasive Plants in the Eastern United States, USDA Forest Service, FHTET-2002-04,Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2009, truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2008

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
4Vùng
9Phân vùng điều tra dân số
Các tiểu vùng khác của vùng này
Đông Bắc
New England · Trung-Đại Tây Dương
Trung Tây
Trung Đông Bắc · Trung Tây Bắc
Nam
Nam Đại Tây Dương · Trung Đông Nam · Trung Tây Nam
Tây
Thái Bình Dương/Tây Duyên hải · Miền Núi
Vùng khác
Cổng thông tin:
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Nam_Hoa_Kỳ&oldid=71960441
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp