Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Meitneri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Meitneri, 109Mt
Tính chất chung
Tên,ký hiệumeitneri, Mt
Phiên âmmay-nơ-ri
Hình dạngkhông rõ
Meitneri trongbảng tuần hoàn
Hydro (diatomic nonmetal)
Heli (noble gas)
Lithi (alkali metal)
Beryli (alkaline earth metal)
Bor (metalloid)
Carbon (polyatomic nonmetal)
Nitơ (diatomic nonmetal)
Oxy (diatomic nonmetal)
Fluor (diatomic nonmetal)
Neon (noble gas)
Natri (alkali metal)
Magnesi (alkaline earth metal)
Nhôm (post-transition metal)
Silic (metalloid)
Phosphor (polyatomic nonmetal)
Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)
Chlor (diatomic nonmetal)
Argon (noble gas)
Kali (alkali metal)
Calci (alkaline earth metal)
Scandi (transition metal)
Titani (transition metal)
Vanadi (transition metal)
Chrom (transition metal)
Mangan (transition metal)
Sắt (transition metal)
Cobalt (transition metal)
Nickel (transition metal)
Đồng (transition metal)
Kẽm (transition metal)
Gali (post-transition metal)
Germani (metalloid)
Arsenic (metalloid)
Seleni (polyatomic nonmetal)
Brom (diatomic nonmetal)
Krypton (noble gas)
Rubidi (alkali metal)
Stronti (alkaline earth metal)
Yttri (transition metal)
Zirconi (transition metal)
Niobi (transition metal)
Molybden (transition metal)
Techneti (transition metal)
Rutheni (transition metal)
Rhodi (transition metal)
Paladi (transition metal)
Bạc (transition metal)
Cadmi (transition metal)
Indi (post-transition metal)
Thiếc (post-transition metal)
Antimon (metalloid)
Teluri (metalloid)
Iod (diatomic nonmetal)
Xenon (noble gas)
Caesi (alkali metal)
Bari (alkaline earth metal)
Lantan (lanthanide)
Ceri (lanthanide)
Praseodymi (lanthanide)
Neodymi (lanthanide)
Promethi (lanthanide)
Samari (lanthanide)
Europi (lanthanide)
Gadolini (lanthanide)
Terbi (lanthanide)
Dysprosi (lanthanide)
Holmi (lanthanide)
Erbi (lanthanide)
Thulium (lanthanide)
Ytterbi (lanthanide)
Luteti (lanthanide)
Hafni (transition metal)
Tantal (transition metal)
Wolfram (transition metal)
Rheni (transition metal)
Osmi (transition metal)
Iridi (transition metal)
Platin (transition metal)
Vàng (transition metal)
Thuỷ ngân (transition metal)
Thali (post-transition metal)
Chì (post-transition metal)
Bismuth (post-transition metal)
Poloni (metalloid)
Astatin (diatomic nonmetal)
Radon (noble gas)
Franci (alkali metal)
Radi (alkaline earth metal)
Actini (actinide)
Thori (actinide)
Protactini (actinide)
Urani (actinide)
Neptuni (actinide)
Plutoni (actinide)
Americi (actinide)
Curium (actinide)
Berkeli (actinide)
Californi (actinide)
Einsteini (actinide)
Fermi (actinide)
Mendelevi (actinide)
Nobeli (actinide)
Lawrenci (actinide)
Rutherfordi (transition metal)
Dubni (transition metal)
Seaborgi (transition metal)
Bohri (transition metal)
Hassi (transition metal)
Meitneri (unknown chemical properties)
Darmstadti (unknown chemical properties)
Roentgeni (unknown chemical properties)
Copernici (transition metal)
Nihoni (unknown chemical properties)
Flerovi (post-transition metal)
Moscovi (unknown chemical properties)
Livermori (unknown chemical properties)
Tennessine (unknown chemical properties)
Oganesson (unknown chemical properties)
Ir

Mt

(Upe)
hassimeitneridarmstadti
Số nguyên tử(Z)109
Khối lượng nguyên tử chuẩn (Ar)[278]
Phân loại không rõ
Nhóm,phân lớp9d
Chu kỳChu kỳ 7
Cấu hình electron[Rn] 7s2 5f14 6d7
(tính toán)[1]
mỗi lớp
2, 8, 18, 32, 32, 15, 2
(dự đoán)
Tính chất vật lý
Trạng thái vật chấtrắn dự đoán[2]
Tính chất nguyên tử
Trạng thái oxy hóa3, 4, 6[3] ​dự đoán theoiridi
Bán kính liên kết cộng hóa trị129(ước lượng)[4] pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thểlập phương tâm mặt(dự đoán)[2]
Tính chất từthuận từ(dự đoán)[5]
Số đăng ký CAS54038-01-6
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính:Đồng vị của meitneri
IsoNAChu kỳ bán rãDMDE (MeV)DP
278Mtsyn7,6 sα9,6274Bh
276Mtsyn0,72 sα9,71272Bh
274Mtsyn0,44 sα9,76270Bh
270mMt ?syn1,1 sα266Bh

Meitneri (phát âm như "may-nơ-ri"; tên quốc tế:meitnerium) lànguyên tố hóa họctổng hợp có ký hiệuMtsố nguyên tử 109. Nó nằm ở vị trí nguyên tố nặng nhất trong nhóm 9 (IX) trongbảng tuần hoàn, nhưng đồng vị đủ bền chưa được biết đến thời điểm này, khi đó sẽ cho phép các thí nghiệm hóa học xác định vị trí của nó, không giống với các nguyên tố nhẹ hơn cạnh nó. Nó được tổng hợp đầu tiên năm 1982 và hiện nay đã biết được một số đồng vị của nó. Đồng vị nặng và ổn định nhất được cho là Mt-278 cóchu kỳ bán rã ~8 giây.

Lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]

Phát hiện

[sửa |sửa mã nguồn]

Meitneri được nhóm nghiên cứu người Đức dẫn đầu làPeter ArmbrusterGottfried Münzenberg phát hiện ngày 29 tháng 8 năm 1982 tạiViện nghiên cứu hạt ion nặng (Gesellschaft für Schwerionenforschung) ởDarmstadt.[6]Nhóm này đã bắn phát hạt nhânbismuth-209 bằng hạt nhânsắt-58 đượcgia tốc và phát hiện một nguyên tử riêng biệt củađồng vị meitneri-266:

209
83
Bi
+58
26
Fe
266
109
Mt
+n

Đặt tên

[sửa |sửa mã nguồn]

Nguyên tố 109 trước đây được gọi làUnnilennium, với ký hiệuUne.

Về mặt lịch sử, nguyên tố 109 được đề cập làeka-iridi.

Tênmeitnerium (Mt) được đề xuất đặt theo tênnhà vật lý ÚcLise Meitner. Năm 1997, tên gọi chính thức đượcIUPAC chấp thuận.

Các thí nghiệm trong tương lai

[sửa |sửa mã nguồn]

Nhóm nghiên cứu ở RIKEN,Nhật Bản đã chỉ ra rằng một phần nghiên cứu đang thực hiện của họ sử dụng hạt nhân bị bắn phát là248Cm, họ có thể nghiên cứu phản ứng mới248Cm(27Al,xn) trong tương lai.

Tính chất

[sửa |sửa mã nguồn]

Tính chất ngoại suy

[sửa |sửa mã nguồn]

Tính chất vật lý

[sửa |sửa mã nguồn]

Mt có thể là một kim loại rất nặng vớimật độ khoảng 30 g/cm³ (Co: 8,9, Rh: 12,5, Ir: 22,5) và điểm nóng chảy cao khoảng 2600-2900 °C (Co: 1480, Rh: 1966, Ir: 2454). Nó có thể có khả năng chống ăn mòn cao; thậm chí cao hơn Ir, là kim loại có độ chống ăn mòn cao nhất hiện nay.

Các trạng thái oxy hóa

[sửa |sửa mã nguồn]

Meitneri được dự đoán là thành viên thứ sáu của nhóm 6d của các kim loại chuyển tiếp và là nguyên tố nặng nhất trong nhóm 9 của bảng tuần hoàn, nằm dướicoban,rhodiiridi. Nhóm cáckim loại chuyển tiếp này là nhóm đầu tiên thể hiện cáctrạng thái oxy hóa thấp nhất và trạng thái +9 chưa được biết đến. Hai thành viên tiếp sau của nhóm thể hiện trạng thái oxy hóa cao nhất +6, trong khi đó các trạng thái bền nhất là +4 và +3 đối với iridi và +3 đối với rhodi. Tuy vậy, meitneri được trông đợi là có trạng thái bền +3 nhưng cũng có thể thể hiện trạng thái bền +4 và +6.

Tính chất hoá học

[sửa |sửa mã nguồn]

Trạng thái +6 trong nhóm 9 chỉ được biết đến đối với fluoride, chúng được tạo ra bằng phản ứng trực tiếp. Do đó, meitneri có thể tạo thành hexafluoride, MtF6. Muối này được cho là bền hơn iridi(VI) fluoride, vì trạng thái +6 trở nên bền hơn trong nhóm này.

Khi kết hợp với oxy, rhodi tạo ra Rh2O3 trong khi đó iridi bị oxy hóa thành trạng thái +4 trong IrO2. Meitneri có thể tạo thành dạng oxide, MtO2, nếu tính chất phản ứng eka-iridi được thể hiện.

Trạng thái +3 trong nhóm 9 là phổ biến ở dạng trihalua (trừ fluoride) tạo thành từ phản ứng trực tiếp với cáchalogen. Do đó, meitneri có thể tạo thành MtCl3, MtBr3 và MtI3 theo cách tương tự với iridi.

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^Thierfelder, C.; Schwerdtfeger, P.; Heßberger, F. P.; Hofmann, S. (2008). "Dirac-Hartree-Fock studies of X-ray transitions in meitnerium".The European Physical Journal A. Quyển 36 số 2. tr. 227.Bibcode:2008EPJA...36..227T.doi:10.1140/epja/i2008-10584-7.
  2. ^abÖstlin, A.; Vitos, L. (2011). "First-principles calculation of the structural stability of 6d transition metals".Physical Review B. Quyển 84 số 11.Bibcode:2011PhRvB..84k3104O.doi:10.1103/PhysRevB.84.113104.
  3. ^Haire, Richard G. (2006). "Transactinides and the future elements". Trong Morss; Edelstein, Norman M.; Fuger, Jean (biên tập).The Chemistry of the Actinide and Transactinide Elements (ấn bản thứ 3).Dordrecht,Hà Lan:Springer Science+Business Media. tr. 1674.ISBN 1-4020-3555-1.
  4. ^Chemical Data. Meitnerium - Mt, Hội Hóa học Hoàng gia
  5. ^Saito, Shiro L. (2009). "Hartree–Fock–Roothaan energies and expectation values for the neutral atoms He to Uuo: The B-spline expansion method".Atomic Data and Nuclear Data Tables. Quyển 95 số 6. tr. 836.Bibcode:2009ADNDT..95..836S.doi:10.1016/j.adt.2009.06.001.
  6. ^Münzenberg, G.; Armbruster, P.; Heßberger, F. P.; Hofmann, S.; Poppensieker, K.; Reisdorf, W.; Schneider, J. H. R.; Schneider, W. F. W.; Schmidt, K. -H. (1982). "Observation of one correlated α-decay in the reaction58Fe on209Bi→267109".Zeitschrift für Physik a Atoms and Nuclei. Quyển 309. tr. 89.doi:10.1007/BF01420157.

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Meitneri&oldid=68479200
Thể loại:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp