| Medellín |
|---|
| — Đặc khu — |
| Đặc khu Khoa học, Công nghệ, Đổi mới Medellín |
|
|---|
|
Hiệu kỳ Ấn chương
|
| Tên hiệu: City of the Eternal Spring, City of the Mountain, City of Flowers |
 Vị trí của thành phố (đỏ bầm) và municipio (đỏ) Medellín trong tỉnh Antioquia. |
| Vị trí tại Colombia |
| Country | Colombia |
|---|
| Vùng | Thung lũng Aburrá |
|---|
| Tỉnh | Antioquia |
|---|
| Thành lập | 2 tháng 11 năm 1616 |
|---|
| Chính quyền |
|---|
| • Kiểu | Thị trưởng-hội đồng |
|---|
| • Thành phần | Alcaldía de Medellín |
|---|
| • Thị trưởng | Daniel Quintero 2020-2023 |
|---|
| Diện tích |
|---|
| • Đặc khu | 380,64 km2 (14,697 mi2) |
|---|
| • Vùng đô thị | 1.152 km2 (445 mi2) |
|---|
| Độ cao | 1.495 m (4,905 ft) |
|---|
| Dân số(2020) |
|---|
| • Đặc khu | 2,569,007[2] |
|---|
| • Mật độ | 6,413/km2 (16,610/mi2) |
|---|
| • Vùng đô thị | 3,731,447[1] |
|---|
| • Mật độ vùng đô thị | 6,925/km2 (17,940/mi2) |
|---|
| Tên cư dân | medellinense[3] |
|---|
| Múi giờ | UTC−5 |
|---|
| Mã điện thoại | 4 |
|---|
| Thành phố kết nghĩa | Santiago de Cali,Varna,Barcelona,Bilbao,Buenos Aires,Fort Lauderdale,Gold Coast,Milano,Hyderabad,Monterrey,Miami, Tacuarembo, Tarapoto,Maracay,Rosario,Santa Fe, Argentina,Rio de Janeiro |
|---|
| Website | Official website |
|---|
Medellín (phát âm tiếng Tây Ban Nha:[meðeˈʝin]), tên chính thứcĐặc khu Khoa học, Công nghệ, Đổi mới Medellín (tiếng Tây Ban Nha:Medellín, Distrito Especial de Ciencia, Tecnología e Innovación), làthành phố lớn thứ nhì củaColombia và là tỉnh lỵ của tỉnhAntioquia. Nó nằm trongthung lũng Aburrá, thuộcdãy Andes ở Nam Mỹ. TheoCục Hành chính Quốc gia về Thống kê, thành phố có dân số ước tính chừng 2,5 triệu người tính đến năm 2020[cập nhật].[1] Với vùng xung quanh bao gồm tới chín thành phố vệ tinh,Vùng đô thị Medellín là vùng đô thị lớn thứ hai Colombia về kinh tế và dân số (3,7 triệu người).
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về
Medellín.