Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Magnetit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Magnetit
Magnetit ởbán đảo Kola,Nga
Thông tin chung
Thể loạiKhoáng vật oxide
Công thức hóa họcsắt (II,III) oxide, Fe2+Fe3+2O4
Phân loại Strunz4.BB.05
Hệ tinh thểLập phương
Nhận dạng
MàuKim loại
Dạng thường tinh thểLục bát diện, hạt mịn dạng khối
Song tinhHiếm gặp song tinh bát diện quy luật spinel[1]
Cát khaiKhông rõ
Vết vỡKhông phẳng
Độ cứng Mohs5,5–6,5[1]
ÁnhKim loại
Màu vết vạchĐen
Tính trong mờTrong mờ
Tỷ trọng riêng5,17–5,18[1]
Chiết suấtChắn sáng
Các biến thể chính
LodestoneNam châm để xác định cực bắc và cực nam

Magnetit là mộtkhoáng vậtsắt từ có công thức hóa họcFe3O4, một trong cácoxide sắt và thuộc nhómspinel. Tên theoIUPACiron (II,III) oxide và thường được viết là FeO·Fe2O3, được xem là tập hợp củawüstit (FeO) vàhematit (Fe2O3). Công thức trên đề cập đến các trạng thái oxy hóa khác nhau của sắt trong cùng một cấu trúc chứ không phải trongdung dịch rắn.Nhiệt độ Curie của magnetit là 858 K.

Tính chất

[sửa |sửa mã nguồn]

Magnetit là khoáng vật có từ tính mạnh nhất trong các khoáng vật xuất hiện trong thiên nhiên.[2] Các mảnh magnetit bị từ hóa tự nhiên được gọi làlodestone sẽ hút các mẫu sắt nhỏ, vàtừ tính này cũng là cách mà người cổ đại khám phá ra tính chấttừ học đầu tiên. Lodestone được sử dụng trong cácla bàn. Magnetit thường mang các dấu hiệu từ trong các đá và vì thế nó được xem như là một công cụ để nghiên cứucổ từ, một khám phá khoa học quan trọng để hiểu được quá trìnhkiến tạo mảng và dữ liệu lịch sử chotừ thủy động lực học và các chuyên ngành khoa học khác. Các mối quan hệ giữa magnetit và các khoáng vật oxide giàu sắt khác nhưilmenit,hematit, vàulvospinel cũng đã được nghiên cứu nhiều, cũng như cácphản ứng phức tạp giữa các khoáng vật này vàoxy ảnh hưởng như thế nào đến sự bảo tồn trường từ của Trái Đất.

Magnetit có vai trò quan trọng trong việc tìm hiểu các điều kiện môi trường hình thành đá. Magnetit phản ứng với oxy để tạo ra hematit, và cặp khoáng vật hình thành mộtvùng đệm có thể khống chế sự phá hủy của oxy. Cácđá mácma thông thường chứa các hạt của 2dung dịch rắn, một bên là giữa magnetit và ulvospinel còn một bên là giữa ilmenit và hematit. Các thành phần của các cặp đôi khoáng vật được sử dụng để tính sự oxy hóa diễn ra như thế nào trongmacma (như sự phá hủy của oxy trong magma): một dải cácđiều kiện oxy hóa được tìm thấy trong mácma và trạng thái oxy hóa giúp xác định làm thế nào mácma có thể liên quan đếnsự kết tinh phân đoạn.

Các hạt magnetit nhỏ có mặt trong hầu đết các đá mácma và cácđá biến chất. Magnetit cũng được tìm thấy trong một số loạiđá trầm tích như trong cácthành hệ sắt dải. Trong một số đá mácma, các hạt giàu magnetit và ilmenit xuất hiện ở dạng kết tủa cùng nhau trong mácma. Magnetit cũng được sản xuất từperidotitdunit bằng phương phápserpentin hóa.

Magnetit là nguồnquặng sắt có giá trị, nó hòa tan chậm trongacid clohiđric.

Phân bố

[sửa |sửa mã nguồn]
Mẫu có kiến trúc mịn, ~5cm
Magnetit và các khoáng vật nặng khác (màu tối) trongcátthạch anhbãi biển (Chennai, Ấn Độ).

Magnetit đôi khi được tìm thấy với số lượng lớn trong cát biển. Các loạicát đen (cát khoáng vật hoặc cát sắt) được tìm thấy ở nhiều nơi nhưCalifornia và bờ biển tây củaNew Zealand. Magnetit được mang đến các bãi biển thông qua các con sông mang các vật liệu xói mòn và chúng được tập trung nhờ tác động của sóng và các dòng chảy.

Các mỏ lớn được tìm thấy trong các thành hệ sắt dải. Các đá trầm tích này được dùng để suy ra hàm lượng oxy trong khí quyển Trái Đất lúc nó được lắng đọng.

Các mỏ magnetit lớn cũng được tìm thấy ở vùngAtacama củaChile,Kiruna,Thụy Điển,Pilbara, các khu vực trung tây và bắc Goldfields ởtây Úc, và trong khu vựcAdirondack củaNew YorkHoa Kỳ. Các mỏ cũng được tìm thấy ởNa Uy,Đức,Ý,Thụy Sĩ,Nam Phi,Ấn Độ,México, vàOregon,New Jersey,Pennsylvania,Bắc Carolina,Virginia,New Mexico,Utah, vàColoradoHoa Kỳ. Gần đây, vào tháng 6 năm 2005, công ty khai thác khoáng sản, Cardero Resources, đã phát hiện một mỏ cát chứa magnetit lớn ở dạng cồn cát ởPeru. Mỏ phủ trên diện tích 250 km2(100 sq mi), với cồn cán cao nhất nằm ở độ cao trên 2.000 m (6,560 ft) so với nền sa mạc. Cát chứa 10% magnetit.[3]

Xuất hiện trong sinh vật

[sửa |sửa mã nguồn]

Các tinh thể magnetit được tìm thấy trong một vàivi khuẩn (nhưMagnetospirillum magnetotacticum) và trong não củaong, củamối, cá, một vài loàichim (nhưbồ câu) và con người.[4] Các tinh thể này được cho là liên quan đến sựcảm nhận từ,[4] một khả năng để cảm nhậncực hoặcđộ nghiêng củatừ trường Trái Đất, và liên quan đến sự định hướng.[5]Ốc song kinh có bộ răng làm bằng magnetit trênlưỡi gai của chúng làm cho chúng dễ phân biệt với các động vật khác.[6] Điều này có nghĩa rằng bộ lưỡi của chúng có khả năng mài mòn để kiếm thức ăn trên đá.

Việc nghiên cứutừ sinh học bắt đầu với những khám phá của nhàcổ sinh vật họcCaltechHeinz Lowenstam thập niên 1960.[7]

Tổng hợp

[sửa |sửa mã nguồn]

Magnetit có thể được chế trong phòng thí nghiêm ở dạngnước từ theophương pháp Massart bằng cách trộnsắt(II) chloridesắt(III) chloride tronghydroxide natri.[cần dẫn nguồn]

Magnetit cũng có thể được chế bởi sự đồng kết tủa, gồm một hỗn hợp dung dịch FeCl3·6H2O và FeCl2·4H2O 0,1 M với quay bằng động cơ với tốc độ khoảng 2000 vòng/phút. Tỷ lệ mol FeCl3:FeCl2 có thể là 2:1; nung dung dịch này ở 70 °C, và ngay sau đó nâng tốc độ quay lên 7500 vòng/phút và thêm nhanh dung dịch NH4OH (10% về thể tích), ngay lập tức sẽ hình thành kết tủa màu đen chứa các hạt magnetit kích thước nano.[cần dẫn nguồn]

Ứng dụng làm chất hấp thụ

[sửa |sửa mã nguồn]

Bột magnetit loại bỏAs(III) và As(V) ra khỏi nước rất hiệu quả, và hiệu quả loại bỏ tăng lên ~200 lần khi chúng có kích thước từ 300 đến 12 nm.[8] Nước uống nhiễm arsen (As) là một vấn nạn trên toàn thế giới, do đó ứng dụng magnetit với vai trò chất hấp thụ là một trong những giải pháp loại bỏ arsen trong nước.

Trang sức

[sửa |sửa mã nguồn]
Nhẫn magnetit

Magnetit được dùng phổ biến ở dạng nguyên liệu thô trong các đồ trang sức của những chống lạigiả khoa học[9] vềnam châm liệu pháp. Khi được đánh bóng và làm thành đồ trang sức, magnetit có màu tối, sáng bóng với bề mặt láng.

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^abcMineral galleries
  2. ^Harrison, R. J. (2002)."Direct imaging of nanoscale magnetic interactions in minerals"(free-download pdf).Proceedings of the National Academy of Sciences. Quyển 99. tr. 16556.doi:10.1073/pnas.262514499.
  3. ^Ferrous Nonsnotus
  4. ^ab"Magnetic bones in human sinuses".Nature. Quyển 301 số 5895. ngày 6 tháng 1 năm 1983. tr. 79–80.PMID 6823284.{{Chú thích tạp chí}}:Đã bỏ qua tham số không rõ|authors= (trợ giúp)
  5. ^"Biogenic magnetite as a basis for magnetic field detection in animals".Biosystems. Quyển 13 số 3. Elsevier Ireland Ltd. 1981. tr. 181–201. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2009.{{Chú thích tạp chí}}:Đã bỏ qua tham số không rõ|authors= (trợ giúp)[liên kết hỏng]
  6. ^"Magnetofossils, the Magnetization of Sediments, and the Evolution of Magnetite Biomineralization"(PDF).Annual Review of Earth and Planetary Sciences. Quyển 17. 1989. tr. 169–195.doi:10.1146/annurev.ea.17.050189.001125.{{Chú thích tạp chí}}:Đã bỏ qua tham số không rõ|authors= (trợ giúp)
  7. ^Biographical memoirs:Heinz Adolf Lowenstam By Joseph L. Kirschvink, truy cập24 May2008
  8. ^J.T. Mayo (2007). "The effect of nanocrystalline magnetite size on arsenic removal".Sci. Technol. Adv. Mater. Quyển 8. tr. 71.doi:10.1016/j.stam.2006.10.005.{{Chú thích tạp chí}}:|format= cần|url= (trợ giúp)
  9. ^Wanjek, Christopher (2003).Bad Medicine: misconceptions and misuses revealed from distance healing to vitamin O. Hoboken, New Jersey: John Wiley & Sons. tr. 1–253.ISBN 0-471-43499-X.

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Khoáng vật tạoquặngtích tụ quặng
Khoáng vật
tạo quặng
Ôxít
Sulfua
Khác
Tích tụ
quặng
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Magnetit&oldid=71954765
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp