Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Mèo núi Trung Hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Mèo núi Trung Hoa
Mèo núi Trung Hoa tại sở thúTây Ninh, Thanh Hải
Phân loại khoa họcedit
Giới:Animalia
Ngành:Chordata
Lớp:Mammalia
Bộ:Carnivora
Phân bộ:Feliformia
Họ:Felidae
Phân họ:Felinae
Chi:Felis
Loài:
F. bieti[1][2]
Danh pháp hai phần
Felis bieti[1][2]
Milne-Edwards, 1892
Phân bố của mèo núi Trung Hoa, 2015[3]

Mèo núi Trung Hoa, còn gọi làmèo rừng Trung Hoa haymèo xá lị là một loàimèo đặc hữu miền tâyTrung Quốc. Nó đượcIUCN xem làloài dễ thương tổn từ năm 2002, do số lượng cá thể sinh sản ít hơn 10.000 con.[3]

Nó từng mang tênF. silvestris bieti, mộtphân loài mèo rừng, nhưng nghiên cứu di truyền năm 2007 cho thấy đây là một loài riêng biệt.[4]

Đặc điểm

[sửa |sửa mã nguồn]

Mèo núi Trung Hoa có lông màu cát. Có những sọc tối màu trên mặt và chân. Chóp tai màu đen. Sọ mèo núi Trung Hoa khá rộng, và giữa những ngón chân có lông mọc dài. Lông bụng nhạt màu. Trên đuôi có vòng lông đen. Chóp đuôi cũng màu đen.Chiều dài đầu-mình là 69–84 cm (27–33 in), cộng với cái đuôi dài 29–41 cm (11–16 in). Mèo trưởng thành nặng từ 6,5 đến 9 kilôgam (14 đến 20 lb).[5]

Phân bố và môi trường sống

[sửa |sửa mã nguồn]

Mèo núi Trung Hoa là loài đặc hữu Trung Quốc, sống ở rìa đông bắccao nguyên Thanh Tạng. Nó chỉ có mặt ở đôngThanh Hải và tây bắcTứ Xuyên.[6]Nó sống trên vùngđồng cỏ cao nguyên,lãnh nguyên núi cao,rừng cây bụi núi caorừng cây hạt trần có độ cao 2.500 và 5.000 m (8.200 và 16.400 ft). Chúng vắng mặt ở môi trườnghoang mạc hay rừng cây rậm rạp.[7]

Sinh thái và hành vi

[sửa |sửa mã nguồn]

Mèo núi Trung Hoa hoạt động chủ yếu về đêm, sănpika,động vật gặm nhấmchim. Mùa giao phối là từ tháng 1 đến tháng 3. Mèo cái đẻ ra hai đến bốn mèo con, thường trong một cái hang khuất tầm nhìn.[7]

Cho tới năm 2007, loài này chỉ được biết đến từ 6 cá thể, đều sống trong vườn thú.[8] Sau đó, những bức ảnh mèo núi Trung Hoa hoang dã đầu tiên được công bố.

Chú thích

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^Kitchener, A. C.; Breitenmoser-Würsten, C.; Eizirik, E.; Gentry, A.; Werdelin, L.; Wilting, A.; Yamaguchi, N.; Abramov, A. V.; Christiansen, P.; Driscoll, C.; Duckworth, J. W.; Johnson, W.; Luo, S.-J.; Meijaard, E.; O’Donoghue, P.; Sanderson, J.; Seymour, K.; Bruford, M.; Groves, C.; Hoffmann, M.; Nowell, K.; Timmons, Z. & Tobe, S. (2017)."A revised taxonomy of the Felidae: The final report of the Cat Classification Task Force of the IUCN Cat Specialist Group"(PDF).Cat News. Số Special Issue 11. tr. 15−16.
  2. ^Wozencraft, W. C. (2005)."Felis bieti". TrongWilson, D. E.; Reeder, D. M. (biên tập).Mammal Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference . Johns Hopkins University Press. tr. 534.ISBN 978-0-8018-8221-0.OCLC 62265494.
  3. ^abcRiordan, P.; Sanderson, J.; Bao, W.; Abdukadir, A.; Shi, K. (2015)."Felis bieti".Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa.2015: e.T8539A50651398.doi:10.2305/IUCN.UK.2015-4.RLTS.T8539A50651398.en. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2021.
  4. ^Driscoll, C. A.; Menotti-Raymond, M.; Roca, A. L.; Hupe, K.; Johnson, W. E.; Geffen, E.; Harley, E. H.; Delibes, M.; Pontier, D.; Kitchener, A. C.; Yamaguchi, N.; O’Brien, S. J.; Macdonald, D. W. (2007)."The Near Eastern Origin of Cat Domestication"(PDF).Science. Quyển 317 số 5837. tr. 519–523.doi:10.1126/science.1139518.PMC 5612713.PMID 17600185.
  5. ^Sunquist, M.; Sunquist, F. (2002).Wild cats of the World. Chicago: University of Chicago Press. tr. 57–59.ISBN 0-226-77999-8.
  6. ^He L., Garcia-Perea R., Li M., Wei F. (2004). "Distribution and conservation status of the endemic Chinese mountain catFelis bieti".Oryx. Quyển 38. tr. 55–61.doi:10.1017/s0030605304000092.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  7. ^abLiao Y. (1988).Some biological information of desert cat in Qinhai. Acta Theriologica Sinica 8: 128–131.
  8. ^Yin Y., Drubgyal N., Achu, Lu Z., Sanderson J. (2007).First photographs in nature of the Chinese mountain cat. Cat News 47: 6–7.

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
Phân họ
Felinae
(Mèo)
ChiAcinonyx
ChiCaracal
ChiFelis
(Mèo)
ChiLeopardus
(Gấm)
ChiLeptailurus
ChiLynx
(Linh miêu)
ChiPardofelis
ChiPrionailurus
(Mèo báo)
ChiProfelis
ChiPuma



Phân họ
Pantherinae
(Báo)
ChiPanthera
(Báo)
ChiUncia
ChiNeofelis
(Báo gấm)
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mèo_núi_Trung_Hoa&oldid=69721231
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2025 Movatter.jp