Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Lorenzo Pellegrini

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lorenzo Pellegrini
Pellegrini trong màu áoRoma vào năm 2023
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủLorenzo Pellegrini
Ngày sinh19 tháng 6, 1996(28 tuổi)
Nơi sinhRoma,Ý
Chiều cao1,86 m (6 ft 1 in)[1]
Vị tríTiền vệ tấn công
Thông tin đội
Đội hiện nay
Roma
Số áo7
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
NămĐội
2007–2015Roma
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
NămĐộiST(BT)
2015Roma1(0)
2015–2017Sassuolo47(9)
2017–Roma173(26)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
NămĐộiST(BT)
2014–2015U-19 Ý15(1)
2015U-20 Ý2(0)
2016–U-21 Ý7(3)
2017–Ý28(6)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 22 tháng 5 năm 2023
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 3 năm 2024

Lorenzo Pellegrini (phát âm tiếng Ý:[loˈrɛntsopelleˈɡriːni];[2][3] sinh ngày 19 tháng 6 năm 1996) là mộtcầu thủ bóng đá chuyên nghiệp ngườiÝ hiện đang thi đấu ở vị trítiền vệ tấn công chođội tuyển bóng đá quốc gia Ý và làđội trưởng của câu lạc bộSerie ARoma.

Sự nghiệp CLB

[sửa |sửa mã nguồn]

Roma

[sửa |sửa mã nguồn]

Sinh ra ởRoma, Pellegrini, người đã bị chứng loạn nhịp tim khi còn nhỏ, đã tham gia học viện đào tạo trẻ ở địa phương Roma vào năm lên chín tuổi. Anh đã được huấn luyện viênRudi García cho ra mắt vào ngày 22 tháng 3 năm 2015 khi vào sân thay thế cho Salih Uçan trong chiến thắng 1-0 trướcCesena tạiSerie A.

Sassuolo

[sửa |sửa mã nguồn]

Vào ngày 30 tháng 6 năm 2015, Pellegrini đã ký hợp đồng với đội bóng Serie A khác làSassuolo với giá 1,25 triệu Euro. Về hợp đồng chuyển nhượng, Roma giữ lại một khoản mua lại để CLB có cơ hội mua lại Pellegrini với mức phí là dao động 8-10 triệu Euro. Anh đã có trận ra mắt cho câu lạc bộ vào ngày 8 tháng 11 năm 2015, bắt đầu từ chiến thắng 1-0 trướcCarpi, và anh đã ghi bàn đầu tiên trong chiến thắng 3-0 trướcSampdoria. Cuối cùng anh đã có 20 lần xuất hiện trong mùa giải, bao gồm 1 trận đấu trong khuôn khổ Coppa Italia và ghi được 3 bàn.

Trong mùa 2016-17, Pellegrini trở thành cầu thủ trẻ nhất đóng góp 10 bàn tại giảiSerie A, ghi được 6 bàn thắng và 4 lần kiến tạo vào ngày 10 tháng 4 năm 2017.

Sự nghiệp quốc tế

[sửa |sửa mã nguồn]

Pellegrini đã thi đấu cho đội trẻ tuyển Ý trong nhiều năm. Anh xuất hiện lần đầu khi U19 Ý gặpU19 Đức vàotháng 5 năm2014. Anh sau đó đã có một khoảng thời gian ngắn với U20 Ý vào năm 2015 trước khi lên đội U21 trong trận gặpPháp vào ngày2 tháng 6 năm2015.

Pellegrini đã xuất hiện lần đầu tiên trong đội hình củađội tuyển quốc gia Ý trong chiến thắng 8-0 trướcSan Marino tại một trận giao hữu không chính thức vào ngày31 tháng 5 năm2017, khi anh thay sân thay thếDaniele Baselli.

Thống kê sự nghiệp

[sửa |sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa |sửa mã nguồn]
Tính đến 12 tháng 5 năm 2021
Số trận, bàn thắng và kiến tạo ở các câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộMùa giảiSerie ACoppa Italia1Châu Âu2KhácTổng cộng
HạngTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Roma2014–15Serie A1000000010
Tổng cộng1000000010
Sassuolo2015–16Serie A193100000203
2016–17286115100348
Tổng cộng4792151005411
Roma2017–18Serie A283108000373
2018–19253206100334
2019–202712250343
2020–21337111234611
Tổng cộng113136331415020
Tổng cộng sự nghiệp16122843650020531

1 Bao gồm các trận đấu củaCoppa Italia.
2 Bao gồm các trận đấu củaUEFA Europa League.

Quốc tế

[sửa |sửa mã nguồn]
Tính đến 24 tháng 3 năm 2024[4]
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Ý
201710
201880
201931
202031
202151
202252
202310
202411
Tổng cộng286

Bàn thắng quốc tế

[sửa |sửa mã nguồn]
Tính đến ngày 24 tháng 3 năm 2024.[4]
#NgàyĐịa điểmSố trậnĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
15 tháng 9 năm 2019Sân vận động Cộng hòa Vazgen Sargsyan,Yerevan,Armenia11 Armenia2–13–1Vòng loại Euro 2020
214 tháng 10 năm 2020Sân vận động Atleti Azzurri d'Italia,Bergamo,Ý15 Hà Lan1–01–1UEFA Nations League 2020–21
36 tháng 10 năm 2021San Siro,Milano, Ý18 Tây Ban Nha1–21–2
44 tháng 6 năm 2022Sân vận động Renato Dall'Ara,Bologna, Ý22 Đức1–01–1UEFA Nations League 2022–23
57 tháng 6 năm 2022Sân vận động Dino Manuzzi,Cesena, Ý23 Hungary2–02–1
624 tháng 3 năm 2024Red Bull Arena,Harrison,Hoa Kỳ28 Ecuador1–02–0Giao hữu

Danh hiệu

[sửa |sửa mã nguồn]

AS Roma

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^"Lorenzo Pellegrini". AS Roma.Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2022.
  2. ^Luciano Canepari."Lorenzo".DiPI Online (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2018.
  3. ^Luciano Canepari."Pellegrini".DiPI Online (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2018.
  4. ^ab"Pellegrini, Lorenzo" (bằng tiếng Ý). FIGC.Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2017.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Lorenzo_Pellegrini&oldid=72195287
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2025 Movatter.jp