Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Lý Bằng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lý Bằng
李鹏
Lý năm 1996
Chức vụ
Nhiệm kỳ24 tháng 11 năm1987 – 17 tháng 3 năm1998
10 năm, 113 ngày
Tiền nhiệmTriệu Tử Dương
Kế nhiệmChu Dung Cơ
Nhiệm kỳ15 tháng 3 năm1998 – 15 tháng 3 năm2003
5 năm, 0 ngày
Tiền nhiệmKiều Thạch
Kế nhiệmNgô Bang Quốc
Nhiệm kỳtháng 6 năm1985 – tháng 4 năm1988
Tiền nhiệmHà Đông Xương (Bộ trưởng Bộ Giáo dục)
Kế nhiệmLý Thiết Ánh
Nhiệm kỳ6 tháng 6 năm1983 – 24 tháng 11 năm1987
4 năm, 171 ngày
Bộ trưởng Bộ Điện lực
Nhiệm kỳ6 tháng 3 năm1981 – 8 tháng 3 năm1982
1 năm, 2 ngày
Thông tin cá nhân
Quốc tịchTrung Quốc
Sinh(1928-10-20)20 tháng 10 năm 1928
Thượng Hải,Trung Quốc
Mất22 tháng 7 năm 2019(2019-07-22) (90 tuổi)
Bắc Kinh,Trung Quốc
Đảng chính trịĐảng Cộng sản Trung Quốc

Lý Bằng (20 tháng 10 năm192822 tháng 7 năm2019,chữ Hán giản thể: 李鹏;phồn thể: 李鵬;latin hóa: Li Peng) làThủ tướng thứ tư củaQuốc vụ viện nướcCộng hòa Nhân dân Trung Hoa từ năm1987 đến năm1998; Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụĐại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Trung Quốc từ năm1998 đến năm2003. Vào thập kỷ những năm 90 của thế kỷ XX, Lý Bằng là nhân vật quyền lực thứ hai trongĐảng Cộng sản Trung Quốc sau Tổng Bí thưGiang Trạch Dân. Ông là Ủy viên Ban Thường vụBộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc từ năm1987 cho đến năm2002, và đến năm2003 thì nghỉ hưu hoàn toàn khỏi tất cả các chức vụ. Ông thuộc lớp lãnh đạo Đảng Cộng sản Trung Quốc thế hệ thứ ba.

Lý Bằng sinh ra tạiThượng Hải, quê gốc ởNghi Tân,Tứ Xuyên. Ông là con trai của nhà văn Lý Thạc Huân, một trong những nhà cách mạng đầu tiên của Đảng Cộng sản Trung Quốc. Ông đã mồ côi cha lúc mới 3 tuổi. Ông là con nuôi củaChu Ân Lai. Năm 1945 khi 17 tuổi, gia nhập Đảng Cộng sản Trung Quốc.

Với tư cách là Thủ tướng, Lý là đại diện rõ ràng nhất của việcchính phủ Trung Quốc ủng hộ việc sử dụng vũ lực để dập tắtcác cuộc biểu tình tại Quảng trường Thiên An Môn năm 1989. Trongsự kiện Thiên An Môn, Lý đã sử dụng quyền hạn của mình với tư cách là Thủ tướng để tuyên bốthiết quân luật, và theo sự điều phối của nhà lãnh đạo tối cao thực tếChủ tịch Quân ủy Trung ươngĐặng Tiểu Bình, ra lệnh quân đội đàn áp những sinh viên biểu tình ủng hộ dân chủ tại Quảng trường Thiên An Môn vào tháng 6 năm 1989, dẫn đến một vụ thảm sát gây rúng động dư luận thế giới. Lý ủng hộ một cách tiếp cận bảo thủ đối vớiCải cách kinh tế Trung Quốc, điều này khiến ông mâu thuẫn với Tổng Bí thưTriệu Tử Dương, người không được ủng hộ vào năm 1989. Sau khi Triệu bị cách chức bởi Đặng Tiểu Bình và các nguyên lão, Lý đã thúc đẩy một chương trình nghị sự bảo thủ cho nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, nhưng đã mất ảnh hưởng vào tay Phó Thủ tướngChu Dung Cơ và không thể ngăn cản quá trình tự do hóa thị trường ngày càng tăng của nền kinh tế Trung Quốc. Trong thời gian tại vị, ông đã chỉ đạo xây dựng dự ánĐập Tam Hiệp gây tranh cãi. Lý qua đời ở tuổi 90 tại Bắc Kinh.

Thời trẻ

[sửa |sửa mã nguồn]

Lý sinh ngày20 tháng 10 năm1928 với tên khai sinh làLý Viễn Bồng (李遠芃;Lǐ Yuǎnpéng) tại ngôi nhà của gia đình ông ởKhu tô giới Pháp tại Thượng Hải, hiện ở số 545 đường Yanan, quận Hoàng Phố ở Thượng Hải. Gia đình ông có nguồn gốc tổ tiên ởThành Đô,Tứ Xuyên.[1] Ông là con trai củaLý Thạc Huân, một trong những nhà cách mạng đầu tiên củaĐảng Cộng sản Trung Quốc,[2] là chính ủy của Sư đoàn 20 trongcuộc nổi dậy Nam Xương, và Triệu Quân Dao, cũng là một đặc vụ Cộng sản thời kỳ đầu.[3] Năm 1931, cha của Li, khi đó hoạt động bí mật ởHải Nam, bị Quốc dân đảng bắt và xử tử.[4] Lý được cho là đã gặpĐặng Dĩnh Siêu, vợ của lãnh tụ Cộng sản cấp caoChu Ân Lai, ởThành Đô năm 1939, người sau đó đưa ông đếnTrùng Khánh để gặp Chu, mặc dù Chu ở trong căn cứ Cộng sảnDiên An, và họ không gặp nhau cho đến cuối năm 1940.[5] Năm 1941, khi Lý 12 tuổi, Chu gửi Lý đếnDiên An, nơi Lý học cho đến năm 1945.[3] Khi 17 tuổi, ở Năm 1945, Lý gia nhậpĐảng Cộng sản Trung Quốc.[6]

Gia đình

[sửa |sửa mã nguồn]

Con trai Trưởng:Lý Tiểu Bằng (1959), Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải (9/2016), Tỉnh Trưởng Sơn Tây (2013-2016).

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^"李鹏简历" [Resume of Li Peng].Xinhua News Agency. ngày 15 tháng 1 năm 2002. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2010.
  2. ^"The Man Who Took on the Dissidents: Li Peng (1928–)".CNN. 1999.Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2008.
  3. ^abBarnouin & Yu 2006, tr. 126.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFBarnouinYu2006 (trợ giúp)
  4. ^Fang & Fang 1986, tr. 66.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFFangFang1986 (trợ giúp)
  5. ^Li, Jing (ngày 30 tháng 6 năm 2014)."Li Peng finally denies old rumours he is ex-premier Zhou Enlai's adopted son".South China Morning Post. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2014.
  6. ^Mackerras, McMillen & Watson 1998, tr. 136.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFMackerrasMcMillenWatson1998 (trợ giúp)
Tiền nhiệm:
Triệu Tử Dương
Thủ tướng Quốc vụ viện
1988-1998
Quyền Thủ tướng (1987-1988)
Kế nhiệm:
Chu Dung Cơ
Chu Ân Lai (1949-1976) •Hoa Quốc Phong (1976-1980) •Triệu Tử Dương (1980-1987) •Lý Bằng (1987-1988; 1988-1998) •Chu Dung Cơ (1998-2003) •Ôn Gia Bảo (2003-2013) •Lý Khắc Cường (2013-)
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Lý_Bằng&oldid=74699902
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp