Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Krypton

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Krypton, 36Kr
Mộtống phóng điện khí chứa đầy krypton phát sáng màu trắng
Quang phổ vạch của krypton
Tính chất chung
Tên,ký hiệuKrypton, Kr
Phiên âm/ˈkrɪptɒn/ (KRIP-ton)
Hình dạngKhí không màu, phát sáng với ánh sáng trắng khi ở thểplasma
Krypton trongbảng tuần hoàn
Hydro (diatomic nonmetal)
Heli (noble gas)
Lithi (alkali metal)
Beryli (alkaline earth metal)
Bor (metalloid)
Carbon (polyatomic nonmetal)
Nitơ (diatomic nonmetal)
Oxy (diatomic nonmetal)
Fluor (diatomic nonmetal)
Neon (noble gas)
Natri (alkali metal)
Magnesi (alkaline earth metal)
Nhôm (post-transition metal)
Silic (metalloid)
Phosphor (polyatomic nonmetal)
Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)
Chlor (diatomic nonmetal)
Argon (noble gas)
Kali (alkali metal)
Calci (alkaline earth metal)
Scandi (transition metal)
Titani (transition metal)
Vanadi (transition metal)
Chrom (transition metal)
Mangan (transition metal)
Sắt (transition metal)
Cobalt (transition metal)
Nickel (transition metal)
Đồng (transition metal)
Kẽm (transition metal)
Gali (post-transition metal)
Germani (metalloid)
Arsenic (metalloid)
Seleni (polyatomic nonmetal)
Brom (diatomic nonmetal)
Krypton (noble gas)
Rubidi (alkali metal)
Stronti (alkaline earth metal)
Yttri (transition metal)
Zirconi (transition metal)
Niobi (transition metal)
Molybden (transition metal)
Techneti (transition metal)
Rutheni (transition metal)
Rhodi (transition metal)
Paladi (transition metal)
Bạc (transition metal)
Cadmi (transition metal)
Indi (post-transition metal)
Thiếc (post-transition metal)
Antimon (metalloid)
Teluri (metalloid)
Iod (diatomic nonmetal)
Xenon (noble gas)
Caesi (alkali metal)
Bari (alkaline earth metal)
Lantan (lanthanide)
Ceri (lanthanide)
Praseodymi (lanthanide)
Neodymi (lanthanide)
Promethi (lanthanide)
Samari (lanthanide)
Europi (lanthanide)
Gadolini (lanthanide)
Terbi (lanthanide)
Dysprosi (lanthanide)
Holmi (lanthanide)
Erbi (lanthanide)
Thulium (lanthanide)
Ytterbi (lanthanide)
Luteti (lanthanide)
Hafni (transition metal)
Tantal (transition metal)
Wolfram (transition metal)
Rheni (transition metal)
Osmi (transition metal)
Iridi (transition metal)
Platin (transition metal)
Vàng (transition metal)
Thuỷ ngân (transition metal)
Thali (post-transition metal)
Chì (post-transition metal)
Bismuth (post-transition metal)
Poloni (metalloid)
Astatin (diatomic nonmetal)
Radon (noble gas)
Franci (alkali metal)
Radi (alkaline earth metal)
Actini (actinide)
Thori (actinide)
Protactini (actinide)
Urani (actinide)
Neptuni (actinide)
Plutoni (actinide)
Americi (actinide)
Curium (actinide)
Berkeli (actinide)
Californi (actinide)
Einsteini (actinide)
Fermi (actinide)
Mendelevi (actinide)
Nobeli (actinide)
Lawrenci (actinide)
Rutherfordi (transition metal)
Dubni (transition metal)
Seaborgi (transition metal)
Bohri (transition metal)
Hassi (transition metal)
Meitneri (unknown chemical properties)
Darmstadti (unknown chemical properties)
Roentgeni (unknown chemical properties)
Copernici (transition metal)
Nihoni (unknown chemical properties)
Flerovi (post-transition metal)
Moscovi (unknown chemical properties)
Livermori (unknown chemical properties)
Tennessine (unknown chemical properties)
Oganesson (unknown chemical properties)
Ar

Kr

Xe
BromKryptonRubidi
Số nguyên tử(Z)36
Khối lượng nguyên tử chuẩn (±) (Ar)83,798(2)[1]
Phân loại khí hiếm
Nhóm,phân lớp18p
Chu kỳChu kỳ 4
Cấu hình electron[Ar] 3d10 4s2 4p6
mỗi lớp
2, 8, 18, 8
Tính chất vật lý
Màu sắcKhông màu
Trạng thái vật chấtChất khí
Nhiệt độ nóng chảy115,79 K ​(-157,36 °C, ​-251,25 °F)
Nhiệt độ sôi119,93 K ​(-153,22 °C, ​-244,12 °F)
Mật độ3,749 g/L (ở 0 °C, 101.325 kPa)
Mật độ ở thể lỏngở nhiệt độ sôi: 2.413 g·cm−3[2]
Điểm ba115.775 K, ​73,2 kPa [3][4]
Điểm tới hạn209,41 K, 5,50 MPa[4]
Nhiệt lượng nóng chảy1,64 kJ·mol−1
Nhiệt bay hơi9,08 kJ·mol−1
Nhiệt dung5R/2 = 20.786 J·mol−1·K−1[5]
Áp suất hơi
P (Pa)1101001 k10 k100 k
ở T (K)596574120  
Tính chất nguyên tử
Trạng thái oxy hóa2, 1,0
​(hiếm khi lớn hơn 0;chưa rõ)
Độ âm điện3,00 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóaThứ nhất: 1350,8 kJ·mol−1
Thứ hai: 2350,4 kJ·mol−1
Thứ ba: 3565 kJ·mol−1
Bán kính liên kết cộng hóa trị116±4 pm
Bán kính van der Waals202 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thểLập phương tâm mặt
Lập phương tâm mặt crystal structure for Krypton
Vận tốc âm thanh(Khí, 23 °C) 220, (Lỏng) 1120m·s−1
Độ dẫn nhiệt9.43x10-3  W·m−1·K−1
Tính chất từNghịch từ[6]
Độ cảm từ(χmol)−28,8×10−6 cm3/mol (298 K)[7]
Số đăng ký CAS7439-90-9
Lịch sử
Phát hiệnWilliam RamsayMorris Travers (1898)
Tách ra lần đầuWilliam RamsayMorris Travers (1898)
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính:Đồng vị của Krypton
IsoNAChu kỳ bán rãDMDE (MeV)DP
78Kr0.35%9,2×105năm[8]εε78Se
79KrTổng hợp35,04giờε79Br
β+0.60479Br
γ0.26, 0.39, 0.60
80Kr2.25%80Kr ổn định với 44neutron
81KrVết2,29×105nămε81Br
γ0,281
82Kr11.6%82Kr ổn định với 46neutron
83Kr11.5%83Kr ổn định với 47neutron
84Kr57%84Kr ổn định với 48neutron
85KrTổng hợp10,756nămβ-0.68785Rb
86Kr17.3%86Kr ổn định với 50neutron[9]


Krypton là mộtnguyên tố hóa học có ký hiệuKrsố nguyên tử bằng 36. Là mộtkhí hiếm không màu, krypton có mặt trongkhí quyển Trái Đất dưới dạng dấu vết và được cô lập bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng, và nó thường được sử dụng cùng các khí hiếm khác trong cácđèn huỳnh quang. Krypton mang các đặc tính hóa học củakhí trơ trong phần lớn các ứng dụng thực tế nhưng người ta đã biết rằng nó có thể phản ứng tạo ra hợp chất vớiflo. Krypton cũng có thể tạo ra cácmắt lưới vớinước khi các nguyên tử của nó bị mắc kẹt lại trong lưới các phân tử nước.

Đặc trưng nổi bật

[sửa |sửa mã nguồn]

Krypton, trước đây được gọi là một khí trơ do có độ hoạt động hóa học rất yếu, được đặc trưng bởiquang phổ màuxanh lụcda cam rực rỡ. Nó là một trong các sản phẩm phân rã hạt nhân củaurani. Krypton ở dạng rắn là chất kết tinh màu trắng với cấu trúc tinh thể là hình lập phương tâm mặt, đây cũng là tính chất chung của mọi "khí hiếm".

Lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]

Krypton (tiếng Hy Lạpkryptos có nghĩa là "ẩn") đượcWilliam RamsayMorris Travers phát hiện năm1898 trong phần còn lại của không khí lỏng khi cho bay hơi gần hết mọi thành phần.Neon được phát hiện bằng cách tương tự trong cùng một công trình chỉ vài tuần sau đó.[10] William Ramsay được traogiải Nobel hóa học năm 1904 vì phát hiện ra các nguyên tố thuộcnhóm khí hiếm. Năm1960 một thỏa thuận quốc tế đã xác định độ dài củamét theo thuật ngữ của bước sóng ánh sáng phát ra từ một đồng vị của krypton. Thỏa thuận này đã thay thế chomét tiêu chuẩn cũ được đặt ởParis – là một thanh kim loại được làm từ hợp kimplatin-iridi (mét cũ này được ước lượng bằng một phần mười triệu của một phần tư chu viTrái Đất tính theo hai cực). Vàotháng 10 năm1983 thì tiêu chuẩn krypton này cũng đã đượcBureau International des Poids et Mesures (Ủy ban đo lường quốc tế) thay thế. Mét hiện nay được định nghĩa như là khoảng cách mà ánh sáng có thể vượt qua trongchân không trong 1/299.792.458s.[11][12][13]

Sự phổ biến

[sửa |sửa mã nguồn]

Trái Đất lưu giữ tất cả khí hiếm kể từ khi nó có mặt lúc Trái Đất hình thành trừheli. Nồng độ của khí này trong khí quyển Trái Đất là khoảng 1ppm. Nó có thể tách ra từ không khí hóa lỏng bằngchưng cất phân đoạn.[14] Lượng krypton trong không gian thì chưa chắc chắn và có nguồn gốc từ hoạt động củathiên thạch và từgió Mặt Trời. Các đo đạc đầu tiên cho rằng krypton rất phong phú trong không gian.[15]

Hợp chất

[sửa |sửa mã nguồn]

Giống như các khí hiếm khác, krypton nói chung được coi là trơ về mặt hóa học. Tuy nhiên, các nghiên cứu từ năm1962 trở đi đã khám phá ra một sốhợp chất hóa học của krypton. Đifluoride krypton đã được tạo ra với khối lượng tính bằnggam và có thể sản xuất bằng một số cách khác nhau. Các fluoride vàmuối khác củaôxôaxít krypton cũng đã được tìm thấy. Cácphân tử-ionArKr+ và KrH+ cũng đã được nghiên cứu và có chứng cứ cho thấy sự tồn tại của KrXe hay KrXe+.

Đồng vị

[sửa |sửa mã nguồn]

Krypton nguồn gốc tự nhiên bao gồm 5đồng vị ổn định và 1 đồng vị phóng xạ nhẹ. Vạch quang phổ của krypton dễ dàng được tạo ra với một số đường rất sắc nét. Kr81 là sản phẩm của các phản ứng trong khí quyển của các đồng vị nguồn gốc tự nhiên khác của krypton. Nó là đồng vịphóng xạ vớichu kỳ bán rã 250.000 năm. Giống nhưxenon, krypton rất dễ bay hơi khi nó gần với nước bề mặt và vì thế Kr81 được sử dụng để xác định niên đại củanước ngầm cổ (50.000–800.000 năm).Kr85 là đồng vị phóng xạ với chu kỳ bán rã 10,76 năm, được tạo ra bằng các phản ứngphân rã hạt nhân củaUraniumPlutonium. Các nguồn tạo ra nó bao gồm các thử nghiệmbom nguyên tử,lò phản ứng hạt nhân và sự giải phóng Kr85 trong quá trình tái chế các thanhnhiên liệu từ các lò phản ứng hạt nhân. Người ta cũng ghi nhận là có sự chênh lệch về nồng độ của Kr85Bắc cựcNam cực là khoảng 30%. Ở Bắc cực nồng độ này cao hơn do một thực tế là phần lớn đồng vị này được tạo ra ởBắc bán cầu và sự hòa trộn không khí giữa hai bán cầu diễn ra tương đối chậm.

Laser fluoride krypton

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Laser fluoride krypton

Một trong các ứng dụng chính của krypton làlaser fluoride krypton. Một lượngnăng lượng nhất định được truyền vào để làm cho khí krypton phản ứng với khíflo để tạo rafluoride krypton (KrF2).

Hợp chất bị phân hủy ngay sau khi việc cung cấp năng lượng bị ngừng lại. Trong quá trình phân hủy, lượng năng lượng dư thừa được lưu trữ trong hợp chất sẽ được thoát ra dưới dạng năng lượnglaser mạnh.

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^"Trọng lượng nguyên tử tiêu chuẩn: Krypton".CIAAW.2001
  2. ^"Bản sao đã lưu trữ".Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2011.
  3. ^"Section 4, Properties of the Elements and Inorganic Compounds; Melting, boiling, triple, and critical temperatures of the elements".CRC Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản thứ 85). Boca Raton, Florida: CRC Press. 2005.
  4. ^abHaynes, William M., biên tập (2011).CRC Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản thứ 92). Boca Raton, FL:CRC Press.ISBN 1439855110.
  5. ^Shuen-Chen Hwang, Robert D. Lein, Daniel A. Morgan (2005). "Noble Gases". Kirk Othmer Encyclopedia of Chemical Technology. Wiley. pp. 343–383. doi:10.1002/0471238961.0701190508230114.a01.
  6. ^Magnetic susceptibility of the elements and inorganic compoundsLưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2012 tạiWayback Machine, in Handbook of Chemistry and Physics 81st edition, CRC press.
  7. ^Weast, Robert (1984).CRC, Handbook of Chemistry and Physics. Boca Raton, Florida: Chemical Rubber Company Publishing. tr. E110.ISBN 0-8493-0464-4.
  8. ^Patrignani, C.; và đồng nghiệp (Particle Data Group) (2016). "Review of Particle Physics".Chinese Physics C. Quyển 40 số 10. tr. 100001.Bibcode:2016ChPhC..40j0001P.doi:10.1088/1674-1137/40/10/100001. See p. 768
  9. ^Được cho là phân rãββ thành86Sr.
  10. ^William Ramsay, Morris W. Travers (1898). "On a New Constituent of Atmospheric Air".Proceedings of the Royal Society of London. Quyển 63. tr. 405–408.doi:10.1098/rspl.1898.0051.
  11. ^Shri Krishna Kimothi (2002).The uncertainty of measurements: physical and chemical metrology: impact and analysis. American Society for Qualit. tr. 122.ISBN 0873895355.
  12. ^Gibbs, Philip (1997)."How is the speed of light measured?". Department of Mathematics, University of California. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2007.
  13. ^Unit of length (meter), NIST
  14. ^"How Products are Made: Krypton". Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2006.
  15. ^Cardelli, Jason A.; Meyer, David M. (1996). "The Abundance of Interstellar Krypton".The Astrophysical Journal Letters. Quyển 477 số 1. tr. L57 –L60.Bibcode:1997ApJ...477L..57C.doi:10.1086/310513.

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Stub icon

Bài viết liên quan đếnhóa học này vẫn cònsơ khai. Bạn có thể giúp Wikipediamở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

NHÓM NGUYÊN TỐ 18 - KHÍ HIẾM
HeliNeonArgonKryptonXenonRadonOganesson
không khung(chất phóng xạ)
Quốc tế
Quốc gia
Khác
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Krypton&oldid=70719754
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp