Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Koshiba Masatoshi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đây làtên người Nhật; trongtiếng Nhật họ và tên được viết theothứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ làKoshiba.
Koshiba Masatoshi
Ảnh Koshiba Masatoshi trong tạp chíKoizumi Cabinet E-mail Magazine, số 74, 12 tháng 12 năm 2002.
Sinh(1926-09-19)19 tháng 9, 1926
Toyohashi, Aichi,Nhật Bản
Mất12 tháng 11, 2020(2020-11-12) (94 tuổi)
Tokyo,Nhật Bản
Quốc tịchNhật Bản
Trường lớpĐại học Tokyo
Đại học Rochester
Nổi tiếng vìVật lý thiên văn,neutrino
Giải thưởngHumboldt Prize (1997)
Giải Wolf Vật lý (2000)
Giải Nobel vật lý (2002)
Sự nghiệp khoa học
NgànhVật lý học
Nơi công tácĐại học Chicago
Đại học Tokyo
Đại học Tokai
Người hướng dẫn luận án tiến sĩMorton F. Kaplon
Cố vấn nghiên cứu khácTakahiko Yamanouchi
Các nghiên cứu sinh nổi tiếngYoji Totsuka
Các sinh viên nổi tiếngTakaaki Kajita

Koshiba Masatoshi (小柴 昌俊, Koshiba Masatoshi?), (sinh ngày19 tháng 9 năm1926 tạiToyohashi,Nhật Bản - mất ngày12 tháng 11 năm2020)[1] là mộtnhà vật lý họcngười Nhật Bản. Ông là một trong 3 nhà vật lý nhậngiải Nobel vật lý trong năm2002.

Ông bây giờ là Cố vấn cao cấp của Trung tâm Quốc tếVật lý Hạt cơ (ICEPP) vàGiáo sư danh dự củaĐại học Tokyo.

Tiểu sử

[sửa |sửa mã nguồn]
vớiJun'ichirō KoizumiKōichi Tanaka (Tại Văn phòng chính thức Thủ tướng Chính phủ, 11 tháng 10 năm 2002)
vớiJun'ichirō Koizumi (tại Kamioka Observatory, Institute for Cosmic Ray Research,Đại học Tokyo ngày 27 tháng 8 năm 2003)

Masatoshi Koshiba tốt nghiệpĐại học Tokyo năm 1951 và lấy bằng Tiến sĩ Vật lý tại trường Đại học Rochester,New York,Hoa Kỳ trong năm 1955. Từ tháng 7 năm 1955 đến tháng 2 năm 1958 ông là Nghiên cứu viên, Khoa Vật lý,Đại học Chicago. Từ tháng 3 năm 1958 đến tháng 10 năm 1963, Koshiba là Phó Giáo sư, Viện Nghiên cứu hạt nhân, Đại học Tokyo, mặc dù từ tháng 11 năm 1959 đến tháng 8 năm 1962, ông được cho nghỉ với chức danh Senior Research Associate với cấp bậc danh dự là Phó Giáo sư và là Giám đốc Điều hành của Phòng thí nghiệm Vật lý năng lượng cao và vũ trụ xạ, Khoa Vật lý,Đại học Chicago. Tại Đại học Tokyo, Koshiba trở thành Phó giáo sư tháng 3 năm 1963 và sau đó trở thành Giáo sư tháng 3 năm 1970 tại Khoa Vật lý, phân ban Khoa học, và cuối cùng thành Giáo sư danh dự vào năm 1987. Từ năm 1987 đến năm 1997, Koshiba dạy tại Đại học Tokai. Trong năm 2002, ông chia sẻGiải Nobel Vật lý "cho các đóng góp tiên phong chovật lý thiên văn, đặc biệt cho những phát hiện củaneutrino vũ trụ." (hai nhà vật lý đồng nhận giải với ông làRaymond Davis, Jr., vàRiccardo Giacconi củaHoa Kỳ)[2]

Xuất bản

[sửa |sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^Nakahata, Masayuki; Suzuki, Atsuto (ngày 22 tháng 1 năm 2021)."Masatoshi Koshiba (1926–2020)".Science (bằng tiếng Anh). Quyển 371 số 6527. tr. 349–349.doi:10.1126/science.abg1561.ISSN 0036-8075.
  2. ^The Nobel Prize in Physics 2002.

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Stub icon

Bài viếttiểu sử này vẫn cònsơ khai. Bạn có thể giúp Wikipediamở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

Stub icon

Bài viết về chủ đềvật lý này vẫn cònsơ khai. Bạn có thể giúp Wikipediamở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

Quốc tế
Quốc gia
Học thuật
1901–1925
1926–1950
1951–1975
1976–2000
2001–nay
Người đượcGiải Wolf Vật lý
2020-
2010-
2000-
1990-
1980-
1970-
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Koshiba_Masatoshi&oldid=71646683
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp