Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Khövsgöl (tỉnh)

49°38′B100°10′Đ / 49,633°B 100,167°Đ /49.633; 100.167
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Khövsgöl Aimag
Хөвсгөл аймаг
Tỉnh
Cờ
Biểu tượng
Biệt danh: Thụy Sĩ của Mông Cổ
Quốc giaMông Cổ
Tọa độ49°38′B100°10′Đ / 49,633°B 100,167°Đ /49.633; 100.167
Thủ phủMörön
Diện tích100.628,82 km2 (38.853 dặm vuông Anh)
Dân số125.274 (2009)
Mật độ1,23/km2 (3/sq mi)
Thành lập1931
Múi giờUTC+8
Mã khu vực+976 (0)138
Biển số xeХӨ_ (_ thay đổi)
ISO 3166-2MN-041
Website: http://www.huvsgul.mn/

Khövsgöl (tiếng Mông Cổ:Хөвсгөл) là tỉnh cực bắc trong số 21tỉnh củaMông Cổ. Tên của tỉnh bắt nguồn từHồ Khövsgöl. Tỉnh được thành lập vào năm 1931.Khatgal là trung tâm hành chính của tỉnh cho đến năm 1933, khi tỉnh lị chuyển vềMörön.

Địa lý

[sửa |sửa mã nguồn]
Phong cảnh tỉnh Khövsgöl
Hồ Khövsgöl

Khövsgöl là một tỉnh có nhiều đồi núi. Phần phía nam và tây nam chủ yếu là các khối núi chóp tròn nhưTarvagatai, Bulnain và Erchim thuộc khối núiKhangai. Vùng phía tây và bắc của hồ Khövsgöl thuộc các dãy núi caoKhoridol Saridag,Ulaan Taiga, vàMönkh Saridag. Phần trung tâm và phía đông có ít đồi núi hơn song vẫn nhiều hơn các khu vực khác trong nước.

Phía bắc giáp nước cộng hòa tự trịBuryatia củaNga, phía nam giáp các tỉnhZavkhanArkhangai, phía đông giáp tỉnhBulgan và phía tây giáp nước cộng hòa tự trịTuva của Nga.

So với những nơi khác tại Mông Cổ, vùng được biết đến nhiều vì có vẻ đẹp tự nhiên, vàHồ Khövsgöl là một trong số các địa điểm du lịch chính của cả nước. Khu vực rừng lớn nhất Mông Cổ nằm xung quanh và phía bắc của hồ, gồm những cánh rừng cây Taiga Siberi phương nam trải dài.

Dân cư

[sửa |sửa mã nguồn]
Dân cư tỉnh Khövsgöl[1][2][3][4]
195619601963196919751979198119891992199619982000200320052007
58.20064.00063.70074.80082.30088.20091.100101.800119.133113.312117.123117.914124.126123.416123.275

Khu vực tỉnh là nơi sinh sống của nhiều nhóm dân tộc khác nhau như:Darkhad,Khotgoid,Uriankhai,Buriad, vàTsaatan. Cả hai cộng đồng Darkhad và Tsaatan đều được biết đến nhiều với các nghi thức Shaman giáo độc đáo của họ.

Các nhóm dân tộc thiểu số tại Khövsgöl (điều tra dân số năm 2000)[5]
Dân tộcDân sốTỉ lệ
Darkhad16.26813,8%
Khotgoid62295,3%
Uriankhai30362,6%
Buriad9960,84%
Tsaatan2690,23%
Tổng117914100%

Người Khövsgöl nổi tiếng

[sửa |sửa mã nguồn]
Các Sum của Khövsgöl

Những người nổi tiếng xuất thân từ Khövsgöl là:

Henning Haslund-Christensen, một nhà thám hiểm và du hành người Đan Mạch đã có một hoặc hai năm sinh sống tại địa bàn mà này thuộcsum Erdenebulgan vào đầu thập kỷ 1920. Một số người dân địa phương tin rằngAlan Gua, tổ tiên bên ngoại củaThành Cát Tư Hãn, tới từ nơi mà nay làChandmani-Öndör.

Chăn nuôi

[sửa |sửa mã nguồn]

Năm 2007, tỉnh có khoảng 3.43 triệu đầu gia súc, trong đó có khoảng 1.510.000 con, 1.442.000 concừu, 322.000 conbò Tây Tạng, 150.000 conngựa, 2.350lạc đà hai bướu, và 652tuần lộc.[4]

Giao thông

[sửa |sửa mã nguồn]

Sân bay Mörön (ZMMN/MXV) có một đường băng và có các chuyến bay định kỳ đến và điUlaanbaatar, ngoài ra đây cũng là một trạm trung gian trong các chuyến bay giữa thủ đô và các tỉnh miền tây.

Sân bay Khatgal (HTM) chỉ có các chuyến bay đi và đến Ulaanbaatar vào mùa hè, chủ yếu nhằm phục vụ khách du lịch đếnhồ Khövsgöl.

Khoảng cách đường bộ giữaMörön và Ulaanbaatar là 690 km. Hiện có một con đường mới mở nối giữa tỉnh lị Mörön tời Hồ Khövsgöl.

Hành chính

[sửa |sửa mã nguồn]
Sum của Khövsgöl
SumTiếng Mông CổDân số
1987
(ước tính)[6]
Dân số
1994
[7]
Dân số
2000[8]
Dân số
2005[9]
Dân số
2009[10]
Dân số
trung tâm sum
(2009)[10]
Diện tích
(km²)[4]
Mật độ
(/km²)
Alag-Erdene
Khatgal
Алаг-Эрдэнэ
Хатгал
2.300
7.000[11]
2.809
3.756
2.825
2.498
2.992
2.831
2.980
2.952
744
2.952
3.591,5
911.4
0,83
3,24
ArbulagАрбулаг3.1004.2724.4874.1643.9897283.529,211,13
BayanzürkhБаянзүрх3.3004.1804.2023.8633.9647424.299,140,92
BürentogtokhБүрэнтогтох3.8005.0434.6784.2514.2457353.768,601,12
Chandmani-ÖndörЧандмань-Өндөр2.1002.8913.0632.9443.0061.0184.487,540,67
ErdenebulganЭрдэнэбулган2.3003.0862.7392.8492.7631.0604.694,380,59
GaltГалт4.4005.5735.3284.8765.1327773.596,831,43
Ikh-UulИх-Уул3.2003.7673.9594.1264.1701.3872.023,822,06
JargalantЖаргалант3.7004.8665.0865.1095.1831.3152.549,282,03
KhankhХанх-2.2272.1402,3462,4601,4225,498.710.45
MörönМөрөн-27.23028.14735.87236.08236.072102,90350,55
RashaantРашаант2.5003.1953.2803.5593.5019871.982,521,.77
RenchinlkhümbeРэнчинлхүмбэ3.900[12]4.0404.2844.6144.7408258.448,340,56
Shine-IderШинэ-Идэр3.9004.6164.3484.0683.8241.7182.053,561,86
TarialanТариалан4.8006.1226.0705.9366.0853.2723.430,671,77
TömörbulagТөмөрбулаг3.1004.0844.1714.3534.1746132.521,721,66
TosontsengelТосонцэнгэл2.8003.6834.1613.6154.1441.1662.042,232,03
TsagaannuurЦагааннуур9001.2481.3171.4051.5477085.408,300,29
Tsagaan-UulЦагаан-Уул4.3005.5475.6965.1455.3329405.866,30,91
Tsagaan-ÜürЦагаан-Үүр2.0002.5902.4212.4422.4599468.735,330,28
TsetserlegЦэцэрлэг4.4005.5915.8764.6934.7668077.451,620,64
TünelТүнэл2.9003.5793.5563.4653.5281.1053.577,330,99
Ulaan-UulУлаан-Уул2.7003.3963.7263.8984.1181.38610.057,520,41

Hình ảnh

[sửa |sửa mã nguồn]
  • Quang cảnh tỉnh Khövsgöl
    Quang cảnh tỉnh Khövsgöl
  • Hoa thảo nguyên trên địa bàn tỉnh
    Hoa thảo nguyên trên địa bàn tỉnh
  • Một yurt
    Mộtyurt
  • Bò nhà du mục
    Bò nhà du mục

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^Statoids (Gwillim Law) web page
  2. ^"National Statistical Office".Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2011.
  3. ^National Economy of the Mongolian People's Republic (1921 - 1981), Ulaanbaatar 1981
  4. ^abcKhövsgöl Aimag Statistical Yearbook 2007[liên kết hỏng]
  5. ^M. Nyamaa,Khövsgöl aimgiin lavlakh toli, Ulaanbaatar 2001, p. 7, 35, 68, 148, 166, 190
  6. ^Khövsgöl Aimgiin Atlas, Ulaanbaatar 1988,p.6
  7. ^"ReliefWeb - Informing humanitarians worldwide"(PDF). ReliefWeb. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2024.
  8. ^M. Nyamaa,Khövsgöl aimgiin lavlakh toli, Ulaanbaatar 2001,passim
  9. ^Rural Poverty Reduction Programme:official siteLưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2007 tạiWayback Machine
  10. ^abKhövsgöl Aimak Statistical Yearbook 2009[liên kết hỏng]
  11. ^dân số năm 1990, acc. to M. Nyamaa,Khövsgöl aimgiin lavlakh toli
  12. ^bao gồm nhiều phần của Khankh

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện vềKhövsgöl (tỉnh).
Aimag (tỉnh)
Đô thị tự trị


Stub icon

Bài viết về địa lýMông Cổ này vẫn cònsơ khai. Bạn có thể giúp Wikipediamở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Khövsgöl_(tỉnh)&oldid=73357799
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp