Kazan Казань |
|---|
| Chuyển tự khác |
|---|
| • tiếng Tatar | Казан, Qazan |
|---|
|
|---|
|
|---|
| Tập tin:Kazan-collage.jpg Kazan. |
Hiệu kỳ Huy hiệu |
|
| Vị trí của Kazan |
| Quốc gia | Nga |
|---|
| Chủ thể liên bang | Tatarstan[1] |
|---|
| Thành lập | ~1005[2] |
|---|
| Chính quyền |
|---|
| • Thành phần | City Duma[1] |
|---|
| • Mayor[1] | Ilsur Metshin[1] |
|---|
| Diện tích[2] |
|---|
| • Tổng cộng | 425,3 km2 (1,642 mi2) |
|---|
| Độ cao | 60 m (200 ft) |
|---|
| Dân số |
|---|
| • Ước tính (2025)[3] | 1.329.825 |
|---|
|
|---|
| • Thủ phủ của | Cộng hòa Tatarstan[1] |
|---|
|
|---|
|
|---|
| • Okrug đô thị | Kazan Urban Okrug |
|---|
|
|---|
| Múi giờ | UTC+3 |
|---|
| Mã bưu chính[5] | 420xxx |
|---|
| Mã điện thoại | 843 |
|---|
| Thành phố kết nghĩa | Jūrmala,Antalya,Jeddah,Istanbul,Braunschweig,Bryan,College Station,Hyderabad,Urbino,Astana,Astrakhan,Krasnoyarsk,Chelyabinsk,Verona, Arkadag |
|---|
| Ngày lễ | August 30[7] |
|---|
| Thành phố kết nghĩa | Jūrmala,Antalya,Jeddah,Istanbul,Braunschweig,Bryan,College Station,Hyderabad,Urbino,Astana,Astrakhan,Krasnoyarsk,Chelyabinsk,Verona, Arkadag |
|---|
| MãOKTMO | 92701000001 |
|---|
| Website | www.kzn.ru |
|---|
Kazan (tiếng Nga:Каза́нь;tiếng Tatar:Казан,Qazan) là thành phố thủ phủ củaCộng hòa Tatarstan,Nga, nằm ở nơi hội lưu của sôngVolga vàsông Kazanka trong lãnh thổ Nga ở châu Âu.
Thành phố được thành lập từ cuối thế kỷ XIII và hiện nay là thành phố lớn thứ năm của Nga. TrongChiến tranh Xô-Đức, rất nhiều nhà máy quân sự của Liên Xô được di chuyển về Kazan, làm cho Kazan trở thành một trung tâm công nghiệp quốc phòng. Sau chiến tranh, Kazan tiếp tục là trung tâm công nghiệp và khoa học của Liên Xô và Nga. Tháng 4, 2009 Văn phòng Sáng chế Nga đã chứng nhận quyền của thành phố Kazan được gọi là "Thủ đô thứ ba" của Nga (sauMoskva vàSankt Petersburg). Năm 2009, thành phố được chọn là "thủ đô thể thao của Nga".[8] Kazan nổi tiếng vì sự pha trộn văn hóa Tatar và văn hóa Nga. Tuy thành phố từng bị chiếm đóng và phá hủy phần lớn trọngLoạn Pugachev hồi giữa thế kỷ XVIII, song đã được khôi phục. Pháo đàiKazan Kremli của thành phố được xếp hạng làdi sản thế giới.
Nguồn gốc tên gọi của thành phố vẫn chưa được biết chắc chắn. Từqazan trong tiếng Tatar có nghĩa là 'nồi đun' hay 'vạc'.Qazan ban đầu là tên của một loại chảo nấu ăn đặc biệt.
| Dữ liệu khí hậu của Kazan |
|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
|---|
| Cao kỉ lục °C (°F) | 4.5 (40.1) | 5.2 (41.4) | 14.0 (57.2) | 29.5 (85.1) | 33.5 (92.3) | 37.5 (99.5) | 38.9 (102.0) | 39.0 (102.2) | 32.3 (90.1) | 23.4 (74.1) | 15.0 (59.0) | 6.1 (43.0) | 39.0 (102.2) |
|---|
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | −7.2 (19.0) | −6.7 (19.9) | −0.2 (31.6) | 10.2 (50.4) | 19.0 (66.2) | 23.6 (74.5) | 25.5 (77.9) | 22.9 (73.2) | 16.3 (61.3) | 8.1 (46.6) | −1.0 (30.2) | −5.8 (21.6) | 8.7 (47.7) |
|---|
| Trung bình ngày °C (°F) | −10.4 (13.3) | −10.1 (13.8) | −3.9 (25.0) | 5.5 (41.9) | 13.3 (55.9) | 18.1 (64.6) | 20.2 (68.4) | 17.6 (63.7) | 11.7 (53.1) | 4.8 (40.6) | −3.4 (25.9) | −8.6 (16.5) | 4.6 (40.3) |
|---|
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | −13.5 (7.7) | −13.3 (8.1) | −7.2 (19.0) | 1.7 (35.1) | 8.3 (46.9) | 13.4 (56.1) | 15.5 (59.9) | 13.3 (55.9) | 8.2 (46.8) | 2.2 (36.0) | −5.6 (21.9) | −11.4 (11.5) | 1.0 (33.8) |
|---|
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −46.8 (−52.2) | −39.9 (−39.8) | −31.7 (−25.1) | −25.6 (−14.1) | −6.5 (20.3) | −1.4 (29.5) | 2.6 (36.7) | 1.6 (34.9) | −5.4 (22.3) | −23.4 (−10.1) | −36.6 (−33.9) | −43.9 (−47.0) | −46.8 (−52.2) |
|---|
| LượngGiáng thủy trung bình mm (inches) | 41 (1.6) | 34 (1.3) | 33 (1.3) | 30 (1.2) | 41 (1.6) | 63 (2.5) | 67 (2.6) | 59 (2.3) | 52 (2.0) | 53 (2.1) | 46 (1.8) | 43 (1.7) | 562 (22.1) |
|---|
| Số ngày mưa trung bình | 3 | 2 | 4 | 11 | 15 | 18 | 16 | 16 | 18 | 17 | 10 | 5 | 135 |
|---|
| Số ngày tuyết rơi trung bình | 26 | 22 | 16 | 6 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 7 | 20 | 24 | 123 |
|---|
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 84 | 80 | 76 | 67 | 58 | 65 | 68 | 70 | 75 | 80 | 85 | 84 | 74 |
|---|
| Số giờ nắng trung bình tháng | 49 | 89 | 150 | 205 | 282 | 293 | 291 | 254 | 160 | 84 | 41 | 33 | 1.931 |
|---|
| Nguồn 1: Pogoda.ru.net[9] |
| Nguồn 2: NOAA (nắng, 1961–1990)[10] |
| Năm | Dân số |
|---|
| 1550 | 50,000 |
| 1557 | 7,000 |
| 1800 | 40,000 |
| 1830 | 43,900 |
| 1839 | 51,600 |
| 1859 | 60,600 |
| 1862 | 63,100 |
| 1883 | 140,000 |
| 1897 | 130,000 |
| 1917 | 206,600 |
| 1926 | 179,000 |
| 1939 | 398,000 |
| 1959 | 667,000 |
| 1979 | 989,000 |
| 1989 | 1.094.400 |
| 1997 | 1.076.000 |
| 2000 | 1.089.500 |
| 2002 | 1.105.289 (điều tra dân số) |
| 2008 | 1.120.200 |
| 2009 | 1.130.717 |
| 2010 | 1.136.566 |
Kazan được chia làm 7 quận:
Có hơn 40 khách sạn trong thành phố, gồm có:
| Sao | Tên khách sạn |
|---|
| * * * * * | Mirage | | * * * * | Bon Ami | | * * * * | Grand Hotel | | * * * * | Giuseppe | | * * * * | Korston | | * * * * | Riviera | | * * * * | Suleiman Palace | | * * * * | Shalyapin Palace | | * * * | Ryan Johnson | | * * * | Amax-Safar | | * * * | Bulgar | | * * * | Volga |
| | Sao | Tên khách sạn |
|---|
| * * * | Gulfstream | | * * * | Derbyshky | | * * * | Dusliq | | * * * | Ibis | | * * * | Kolvy | | * * * | Novinka | | * * * | Teatral'naya mansion | | * * * | Premium | | * * * | Prestige House | | * * * | Polyot | | * * * | Regina (network) | | * * * | Hayall |
| |