Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

IAAF Continental Cup

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

IAAF Continental Cup (Cúp điền kinh liên lục địa) (trước đây gọi làIAAF World Cup) là một giải điền kinh (trong sân vận động- track and field) doLiên đoàn điền kinh quốc tế (IAAF) tổ chức bắt đầu từ năm 1977. Đây là giải đấu duy nhất được tranh tài bởi các đội đại diện cho cácchâu lục, thay vì các đội tuyển quốc gia. Giải được tổ chức 4 năm một lần vào các năm chẵn không có Olympics. Vào tháng 3 năm 2020, Liên đoàn điền kinh quốc tế quyết định ngưng tổ chức giải do lịch thi đấu trong năm khá dày đặc và ít thu hút sự chú ý.

Giải thi đấu giữa các đội điền kinh với nhau thông qua hình thức tính điểm giữa các vận động viên. Sau khi tổng hợp điểm của các vận động viên ở các nội dung khác nhau thì đội nào cao nhất sẽ dành chức vô địch của giải.

Người sáng lập giải là cựu chủ tịch IAAFngười Ý Primo Nebiolo.[1]

Giải đấu không liên quan đếnGiải vô địch điền kinh thế giới, vốn có quy mô về số vận động viên lẫn số đội lớn hơn hẳn (do bao gồm tất cả các quốc gia và có thêm vòng loại) hoặc Cúp thế giới điền kinh được tổ chức lần đầu năm 2018.

Lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]

Giải có hai thể thức thi đấu trong lịch sử. Thể thức thứ nhất với tên gọi IAAF World Cup (Cúp thế giới IAAF), từ năm 1977 đến năm 2006 bao gồm hai cuộc thi cho nam và cho nữ. Ở mỗi cuộc thi bao gồm 8 đội: 5 đội đại diên cho các châu lục và 3 đội tuyển quốc gia. Nếu sân vận động có 9 làn thi đấu thì quốc gia tổ chức được cử một đội riêng cho mình.

Các đội nam và nữ đứng nhất và nhì ởCúp điền kinh châu Âu, cùng với đội tuyển điền kinh Hoa Kỳ sẽ tham dự với tư cách đội tuyển quốc gia. 5 đội lục địa bao gồm các vận động viên của các quốc gia trong liên đoàn châu lục đó, bao gồmChâu Á,Châu Âu (trừ các vận động viên từ các quốc gia đã có đội tuyển quốc gia tham dư),Châu Mỹ (trừ Mỹ, bao gồm cả Bắc Mỹ và Nam Mỹ),Châu Phi, vàChâu Đại Dương.

Với thể thức thứ 2, với giải đấu năm 2010 tạiSplit,Croatia, số đội giảm xuống còn 4 (chỉ còn bao gồm các đội đại diện châu lục) Các đội tham dự bao gồm Châu Á- Thái Bình Dương, Châu Âu, Châu Phi, và châu Mỹ. Mỗi châu lục cử 2 vận động viên ở môi nội dụng và một đội ở các mộn chạy tiếp sức

Ngoài ra, các giải nam và nữ riêng biệt đã được hợp nhất: các đội lục địa hiện thi đấu để dành một chiếc cúp duy nhất ở thể thức thứ hai.[2]

Sau quyết định tại Hội nghị Liên đoàn điền kinh thế giới lần thứ 206, được tổ chức sauThế vận hội Mùa hè 2016, các nội dung chạy xa (trên 1500 mét) được bỏ và tiếp sức 4 × 400 mét trở thành nội dung hỗn hợp.[3] Vào tháng 3 năm 2020 Liên đoàn Điền kinh Thế giới đã quyết định ngừng giải đấu.[4]

Kết quả

[sửa |sửa mã nguồn]

Cúp thế giới IAAF

[sửa |sửa mã nguồn]
NămĐịa điểmVô địchHạng nhìHạng ba
1977Düsseldorf,ĐứcNamCộng hòa Dân chủ ĐứcĐông ĐứcHoa Kỳ Hoa KỳĐứcTâyĐức
NữChâu ÂuChâu ÂuCộng hòa Dân chủ ĐứcĐông ĐứcChâu ÂuChâu Âu
1979Montreal,Quebec,CanadaNamHoa Kỳ Hoa KỳChâu ÂuChâu ÂuCộng hòa Dân chủ ĐứcĐông Đức
NữCộng hòa Dân chủ ĐứcĐông ĐứcLiên XôLiên XôChâu ÂuChâu Âu
1981Roma,ÝNamChâu ÂuChâu ÂuCộng hòa Dân chủ ĐứcĐông ĐứcHoa Kỳ Hoa Kỳ
NữCộng hòa Dân chủ ĐứcĐông ĐứcChâu ÂuChâu ÂuLiên XôLiên Xô
1985Canberra,ÚcNamHoa Kỳ Hoa KỳLiên XôLiên XôCộng hòa Dân chủ ĐứcĐông Đức
NữCộng hòa Dân chủ ĐứcĐông ĐứcLiên XôLiên XôChâu ÂuChâu Âu
1989Barcelona,Tây Ban NhaNamHoa Kỳ Hoa KỳChâu ÂuChâu ÂuVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc IrelandVương quốc Anh
NữCộng hòa Dân chủ ĐứcĐông ĐứcLiên XôLiên XôChâu Mỹ
1992Havana,CubaNamChâu PhiVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc IrelandVương quốc AnhHoa Kỳ Hoa Kỳ
NữCộng đồng các Quốc gia Độc lậpĐội thống nhấtChâu ÂuChâu ÂuChâu Mỹ
1994Luân Đôn,Anh,Vương quốc AnhNamChâu PhiVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc IrelandVương quốc AnhChâu Mỹ
NữChâu ÂuChâu ÂuChâu MỹĐứcĐức
1998Johannesburg,Nam PhiNamChâu PhiChâu ÂuChâu ÂuĐứcĐức
NữHoa Kỳ Hoa KỳChâu ÂuChâu ÂuChâu Phi
2002Madrid,Tây Ban NhaNamChâu PhiChâu ÂuChâu ÂuHoa Kỳ Hoa Kỳ
NữNgaNgaChâu ÂuChâu ÂuChâu Mỹ
2006Athens,Hy Lạp[5]NamChâu ÂuChâu ÂuHoa Kỳ Hoa KỳChâu Phi
NữNgaNgaChâu ÂuChâu ÂuChâu Mỹ

Cúp lục địa IAAF

[sửa |sửa mã nguồn]
NămĐịa điểmVô địchHạng nhìHạng baHạng tư
2010Split,CroatiaChung cuộcChâu MỹChâu ÂuChâu ÂuChâu PhiChâu Á /

Thái Bình Dương

Điểm424,5[6]410295292,5
NamChâu ÂuChâu ÂuChâu MỹChâu PhiChâu Á /

Thái Bình Dương

NữChâu MỹChâu ÂuChâu ÂuChâu PhiChâu Á /

Thái Bình Dương

2014Marrakech,

Ma Rốc

Chung cuộcChâu ÂuChâu ÂuChâu MỹChâu PhiChâu Á /

Thái Bình Dương

Điểm447,5390339257,5
NamChâu ÂuChâu ÂuChâu MỹChâu PhiChâu Á /

Thái Bình Dương

NữChâu ÂuChâu ÂuChâu MỹChâu PhiChâu Á /

Thái Bình Dương

2018Ostrava,Cộng hòa SécChung cuộcChâu MỹChâu ÂuChâu ÂuChâu Á /

Thái Bình Dương

Châu Phi
Điểm262233188142

Kỷ lục tại giải đấu

[sửa |sửa mã nguồn]

Nam

Nội dungThành tíchTênNationalityDateGiải đấuGhi

chú

100 m9.87 (-0.2 m/s)Obadele Thompson Barbadosngày 11 tháng 9 năm 19981998 Johannesburg
200 m19.87 (+0.1 m/s)Wallace Spearmon Hoa Kỳngày 17 tháng 9 năm 20062006 Athens
400 m44.22Jeremy Wariner Hoa Kỳngày 4 tháng 9 năm 20102010 Split[7]
800 m1:43.37David Rudisha Kenyangày 5 tháng 9 năm 2010[8]
1500 m3:31.20Bernard Lagat Hoa Kỳngày 20 tháng 9 năm 20022002 Madrid
3000 m7:32.19Craig Mottram Úcngày 17 tháng 9 năm 20062006 Athens
5000 m13:13.82Miruts Yifter Ethiopiangày 3 tháng 7 năm 19771977 Düsseldorf
10000 m27:38.43 *Werner SchildhauerCộng hòa Dân chủ ĐứcĐông Đứcngày 4 tháng 9 năm 19811981 Rome
3000 m vượt

chướng ngại vật

8:09.67Richard Mateelong Kenyangày 5 tháng 9 năm 20102010 Split[9]
110 m vượt

chướng ngại vật

12.96 (+0.4 m/s)Allen Johnson Hoa Kỳngày 17 tháng 9 năm 20062006 Athens
400 m vượt

chướng ngại vật

47.37Edwin Moses Hoa Kỳngày 4 tháng 9 năm 19811981 Rome
Abderrahman Samba Qatarngày 8 tháng 9 năm 20182018 Ostrava[10]
Nhảy cao2.40 mJavier Sotomayor Cubangày 11 tháng 9 năm 19941994 London
Nhảy sào5.95 mSteven Hooker Úcngày 5 tháng 9 năm 20102010 Split[11]
Nhảy xa8.52 m (0.0 m/s)Larry Myricks Hoa Kỳngày 26 tháng 9 năm 19791979 Montreal
Nhảy xa

ba bước

17.61 m (+0.6 m/s)Yoelbi Quesada Cubangày 10 tháng 9 năm 19941994 London
Đẩy tạ22.00 mUlf TimmermannCộng hòa Dân chủ ĐứcĐông Đứcngày 5 tháng 10 năm 19851985 Canberra
Ném dĩa71.25 mRóbert Fazekas Hungaryngày 21 tháng 9 năm 20022002 Madrid
Ném búa82.68 mTibor Gécsek Hungaryngày 12 tháng 9 năm 19981998 Johannesburg
Ném lao89.26 mAndreas Thorkildsen Na Uyngày 5 tháng 9 năm 20102010 Split[12]
4 × 100 m

tiếp sức

37.59Kaaron Conwright

Wallace Spearmon

Tyson Gay

Jason Smoots
 Hoa Kỳngày 16 tháng 9 năm 20062006 Athens
4 × 400 m

tiếp sức

2:59.00 Nery Brenes (CRC)

 
Bershawn Jackson (Hoa Kỳ)

 
Greg Nixon (Hoa Kỳ)

 
Ricardo Chambers (JAM)
Hoa Kỳ,

Costa Rica,

Jamaica

(đội châu Mỹ)

ngày 5 tháng 9 năm 20102010 Split[13]

Nữ

[sửa |sửa mã nguồn]

Màu hồng thể hiện các kỉ lục chưa được công nhận

Nội dungThành tíchTênNationalityDateGiải đấuGhi

chú

100 m10.65 (+1.1 m/s)Marion Jones Hoa Kỳngày 12 tháng 9 năm 19981998 Johannesburg
200 m21.62 (-0.6 m/s)Marion Jones Hoa Kỳngày 11 tháng 9 năm 1998
400 m47.60Marita KochCộng hòa Dân chủ ĐứcĐông Đứcngày 6 tháng 10 năm 19851985 Canberra
800 m1:54.44Ana Fidelia Quirot Cubangày 9 tháng 9 năm 19891989 Barcelona
1500 m4:00.84Maryam Yusuf Jamal Bahrainngày 17 tháng 9 năm 20062006 Athens
3000 m8:27.50Sifan Hassan Hà Lanngày 8 tháng 9 năm 20182018 Ostrava[14]
5000 m14:39.11Meseret Defar Ethiopiangày 17 tháng 9 năm 20062006 Athens
10000 m30:52.51 *Elana Meyer Nam Phingày 10 tháng 9 năm 19941994 London
100 m vượt

chướng ngại vật

12.47 (+0.7 m/s)Dawn Harper Nelson Hoa KỳHoa Kỳngày 14 tháng 9 năm 20142014 Marrakech[15]
400 m vượt

chướng ngại vật

52.96Nezha Bidouane Marocngày 11 tháng 9 năm 19981998 Johannesburg
3000 m vượt

chướng ngại vật

9:07.92Beatrice Chepkoech Kenyangày 9 tháng 9 năm 20182018 Ostrava[16]
Nhảy cao2.05 mBlanka Vlašić Croatiangày 5 tháng 9 năm 20102010 Split[17]
Nhảy sào4.85 mAnzhelika Sidorova Ngangày 8 tháng 9 năm 20182018 Ostrava[18]
Katerina Stefanidi Hy Lạp
Sandi Morris Hoa Kỳ
Nhảy xa7.27 m (+0.7 m/s)Heike DrechslerCộng hòa Dân chủ ĐứcĐông Đứcngày 6 tháng 10 năm 19851985 Canberra
Nhảy xa

ba bước

15.25 m (+1.7 m/s)Olga Rypakova Kazakhstanngày 4 tháng 9 năm 20102010 Split[19]
Đẩy tạ20.98 mIlona BriesenickCộng hòa Dân chủ ĐứcĐông Đứcngày 24 tháng 8 năm 19791979 Montreal
Ném dĩa71.54 mIlke WyluddaCộng hòa Dân chủ ĐứcĐông Đứcngày 10 tháng 9 năm 19891989 Barcelona
Ném búa75.46 mDeAnna Price Hoa Kỳngày 8 tháng 9 năm 20182018 Ostrava[20]
Ném lao65.52 mBarbora Špotáková Cộng hòa Sécngày 13 tháng 9 năm 20142014 Marrakech
68.14 mMaria Abakumova Ngangày 4 tháng 9 năm 20102010 Split[21]
4 × 100 m

tiếp sức

41.37Silke Gladisch

Sabine Rieger

Ingrid Auerswald

Marlies Göhr
Cộng hòa Dân chủ ĐứcĐông Đứcngày 6 tháng 10 năm 19851985 Canberra
4 × 400 m

tiếp sức

3:19.50Kirsten Emmelmann

Sabine Busch

Dagmar Neubauer

Marita Koch
Cộng hòa Dân chủ ĐứcĐông Đứcngày 4 tháng 10 năm 1985

Xem thêm

[sửa |sửa mã nguồn]

Nguồn tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^"Past Presidents of the IAAF". iaaf.org. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2012.
  2. ^IAAF Council Meeting notes, Monaco - 21 November.IAAF (2008-11-21). Truy cập 2009-09-11.
  3. ^Competitions Update. IAAF. Truy cập 2016-08-21.
  4. ^Pavitt, Michael (ngày 12 tháng 3 năm 2020)."Continental Cup scrapped by World Athletics after 43 years".inside the games. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2020.
  5. ^""10th IAAF World Cup in Athletics 2006 Athens Olympic Stadium" photos".
  6. ^http://www.iaaf.org/news/iaaf-news/team-americas-2010-iaaf-continental-cup-marra
  7. ^"400 Metres Results"(PDF).IAAF. ngày 4 tháng 9 năm 2010.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2010.
  8. ^"800 Metres Results"(PDF).IAAF. ngày 5 tháng 9 năm 2010.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2010.
  9. ^"3000 Metres Steeplechase Results"(PDF).IAAF. ngày 5 tháng 9 năm 2010.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2010.
  10. ^"400 Metres Hurdles Men Results"(PDF).IAAF. ngày 8 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  11. ^"Pole Vault Results"(PDF).IAAF. ngày 5 tháng 9 năm 2010.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2010.
  12. ^"Javelin Throw Results"(PDF).IAAF. ngày 5 tháng 9 năm 2010.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2010.
  13. ^"4x400 Metres Relay Results"(PDF).IAAF. ngày 5 tháng 9 năm 2010.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2010.
  14. ^"3000 Metres Women Results"(PDF).IAAF. ngày 8 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  15. ^"100m Hurdles Results". IAAF. ngày 14 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014.
  16. ^"3000 Metres Steeplechase Women Results"(PDF).IAAF. ngày 9 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  17. ^"High Jump Results"(PDF).IAAF. ngày 5 tháng 9 năm 2010.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2010.
  18. ^"Pole vault Women Results"(PDF).IAAF. ngày 8 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  19. ^"Triple Jump Results"(PDF).IAAF. ngày 4 tháng 9 năm 2010.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2010.
  20. ^"Hammer Throw Women Results"(PDF).IAAF. ngày 8 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  21. ^"Javelin Throw Results"(PDF).IAAF. ngày 4 tháng 9 năm 2010.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2010.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=IAAF_Continental_Cup&oldid=68609478
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2025 Movatter.jp