Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Hall in Tirol

47°17′B11°30′Đ / 47,283°B 11,5°Đ /47.283; 11.500
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hall in Tirol
—  Đô thị tự trị  —
Khu phố cổ Hall với dãyKarwendel
Huy hiệu của Hall in Tirol
Huy hiệu

Vị trí trong huyện
Hall in Tirol trên bản đồ Tirol
Hall in Tirol
Hall in Tirol
Xem bản đồ Tirol
Hall in Tirol trên bản đồ Áo
Hall in Tirol
Hall in Tirol
Xem bản đồ Áo
Vị trí tại Áo
Quốc gia Áo
BangTyrol
HuyệnInnsbruck-Land
Chính quyền
 • Thị trưởngChristian Margreiter (FÜR HALL)
Diện tích[1]
 • Tổng cộng5,54 km2 (214 mi2)
Độ cao574 m (1,883 ft)
Dân số(2018-01-01)[2]
 • Tổng cộng13.897
 • Mật độ25/km2 (65/mi2)
Múi giờUTC+1, UTC+2
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Mã bưu chính6060
Mã vùng05223
Biển số xeIL
Thành phố kết nghĩaIserlohn,Winterthur,Sommacampagna,Brixen
Websitewww.hall-in-tirol.at

Hall in Tirol là một thị trấn thuộc huyệnInnsbruck-Land, bangTyrol,Áo. Nằm ở độ cao 574 m, cách thủ phủInnsbruck khoảng 5 km về phía đông trong thung lũngsông Inn, thị trấn có dân số 14.771 người (tháng 12 năm 2023).[3]

Lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]

Hall thuộcHạt Tyrol lần đầu được nhắc đến như mộtsalina (mỏ muối) gần lâu đàiThaur trong một văn bản năm 1232. Tên gọi hiện nay có từ năm 1256 và, tương tự nhưHalle,Hallein,Schwäbisch Hall hayHallstatt, đều bắt nguồn từ từngôn ngữ Celt chỉ muối.

Từ thế kỷ 13, mỏ muối tạiAbsam trong thung lũng Hall phía bắc thị trấn đã trở thành ngành công nghiệp chính. Đường hầm khai thác đầu tiên được mở năm 1272 theo lệnh của bá tướcMeinhard II của Tyrol, với nước muối được dẫn qua đường ống dài 10 km đến hồ bốc hơi ở Hall. Tầm quan trọng của ngành muối, với sản phẩm xuất khẩu đến tận Thụy Sĩ, Rừng Đen và thung lũng sông Rhine, được phản ánh trong huy hiệu của Hall, có hình hai con sư tử giữ thùng muối. Năm 1303, Hall được công nhận làthị trấn. Những quyền lợi đi kèm, cùng với hoạt động thương mại theo tuyến sông Inn và Danube, đã biến Hall thành trung tâm chợ và thương mại hàng đầu ở phía bắc Tyrol. Sự phát triển này bị gián đoạn nghiêm trọng năm 1447 khi phần lớn khu phố trên bị thiêu rụi bởi hỏa hoạn. Năm 1477, Hall nhận quyền đúc tiền khi xưởng đúc của Tyrol chuyển từMeran tới đây. Năm 1486, xưởng đúc phát hành đồng bạc lớnGuldengroschen đầu tiên của châu Âu. Thế kỷ 16, Hall còn giới thiệu máy đúc tiền tự động đầu tiên trên thế giới. Ngày nay, một bản phục dựng của máy này có thể được xem tại Bảo tàng Xưởng đúc tiền Hall[4] trongBurg Hasegg.

Trong thế kỷ 15 và 16, Hall là một trong những thị trấn quan trọng nhất củaĐế quốc Habsburg. Giai đoạn này chứng kiến việc xây dựng nhiều nhà thờ, tu viện vẫn còn tồn tại cho đến nay. Hiện nay, Hall có khu phố cổ nguyên vẹn lớn nhất ở miền tây Áo.

Dưới thờichế độ quân chủ Habsburg, một doanh trại quân sự được lập ở Hall. Đây cùng với ga hàng hóa lớn đã trở thành mục tiêu của các trận ném bom dữ dội trongThế chiến II, phá hủy ga tàu nhưng hầu như không ảnh hưởng tới phố cổ.

Từ năm 1938 đến 1974, thị trấn có tênSolbad Hall. Từ "Solbad" bị bỏ đi vài năm sau khi mỏ muối đóng cửa năm 1967.

Dân số

[sửa |sửa mã nguồn]
Lịch sử dân số
NămSố dân±%
18695.333—    
18805.657+6.1%
18905.982+5.7%
19006.438+7.6%
19107.365+14.4%
19237.454+1.2%
19348.657+16.1%
19399.349+8.0%
195110.075+7.8%
196110.811+7.3%
197112.873+19.1%
198112.614−2.0%
199112.368−2.0%
200111.492−7.1%
201112.695+10.5%

Khí hậu

[sửa |sửa mã nguồn]

Kiểu khí hậu chủ yếu là mùa đông, một giai đoạn dài, giá lạnh khắc nghiệt với những ngày ngắn và trong xanh, lượng mưa tương đối ít, chủ yếu dưới dạng tuyết, cùng độ ẩm thấp. Phân loạiKhí hậu Köppen của khu vực này là "Dfc" (Khí hậu cận Bắc cực lục địa).[5]

Thư viện hình

[sửa |sửa mã nguồn]
  • Vương cung thánh đường: Herz Jesu Basilika
    Vương cung thánh đường: Herz Jesu Basilika
  • Nhà thờ: die Allerheiligenkirche (nhà thờ Dòng Tên cũ)
    Nhà thờ: die Allerheiligenkirche (nhà thờ Dòng Tên cũ)
  • Phố xá với núi Bettelwurf phía sau
    Phố xá với núi Bettelwurf phía sau
  • Quang cảnh Rosengasse-Mustergasse
    Quang cảnh Rosengasse-Mustergasse
  • Quang cảnh Rosengasse
    Quang cảnh Rosengasse
  • Sông Inn gần Hall
    Sông Inn gần Hall
  • Đường Schlöglstraße trung tâm Hall in Tirol
    Đường Schlöglstraße trung tâm Hall in Tirol
  • Cửa sổ vòm ở Hall in Tirol
    Cửa sổ vòm ở Hall in Tirol

Nhân vật nổi bật

[sửa |sửa mã nguồn]
Hippolyt Guarinoni, 1610
Janine Flock, 2018

Thể thao

[sửa |sửa mã nguồn]

Kết nghĩa

[sửa |sửa mã nguồn]

Hall in Tirol kết nghĩa với:[6]

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^"Dauersiedlungsraum der Gemeinden Politischen Bezirke und Bundesländer - Gebietsstand 1.1.2018". Statistics Austria. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2019.
  2. ^"Einwohnerzahl 1.1.2018 nach Gemeinden mit Status, Gebietsstand 1.1.2018". Statistics Austria. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2019.
  3. ^"Pressetexte".www.hall-in-tirol.at (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2024.
  4. ^www.muenze-hall.at: Hall Mint Museum
  5. ^Tóm tắt khí hậu tại Hall in Tirol
  6. ^"Partnerstadt und befreundete Städte" (bằng tiếng Đức). Hall in Tirol city.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện vềHall in Tirol.
Wikivoyage có cẩm nang du lịch vềHall in Tirol.
Các đô thị thuộc huyệnInnsbruck-Land
Quốc tế
Quốc gia
Địa lý
Khác
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hall_in_Tirol&oldid=74372155
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp