Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Hẻm núi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Grand Canyon,Arizona, chỗhợp lưu củasông Coloradosông Little Colorado

Hẻm núi là một đường nứt sâu giữa những vách núi, kết quả củaphong hóa hay tác động xói mòn của một dòng sông qua thời gian địa chất. Quá trình phong hóa hay xói mòn sẽ tạo ra những hẻm núi nơi thượng nguồn và cửa sông ở những cao độ khác nhau đáng kể.[1]

Thung lũng dốcđáy biển củasườn lục địa được gọi làhẻm núi ngầm. Không giống như hẻm núi ở đất liền, hẻm núi ngầm được cho là hình thành từdòng xáo độngsạt lở.

Sự hình thành

[sửa |sửa mã nguồn]

Hầu hết hẻm núi được hình thành từ quá trìnhxói mòn dài từ một mức độcao nguyên hoặc bình nguyên. Nhữngvách đá hình thành vì những địa tầng đá cứng hơn mà kháng cự lại được xói mòn và phong hóa lộ ra trên sườn thung lũng.

Hẻm núi phổ biến hơn nhiều ở vùng khô cằn so với vùng ẩm ướt vì phong hóa vật lí có nhiều tác động cục bộ hơn ở vùng khô. Gió và nước từ sông kết hợp để xói mòn và cắt đi những vật liệu có sức kháng cự thấp nhưđá phiến sét. Sự đông lạnh và giãn nở của nước cũng giúp hình thành hẻm núi. Nước chảy vào vết nứt giữa đá và đóng băng, để đá tách ra và cuối cùng tạo thành khoảng trống lớn, quá trình này được gọi là sự chêm băng.[2] Tường hẻm núi thường được tạo thành từ đása thạch hoặcđá hoa cương có sức kháng cự cao.

Hẻm Sông Snake,Idaho

Đôi khi sông lớn chảy qua hẻm núi là kết quả của sự nâng lên dần dần về mặt địa chất. Chúng được gọi làsông bị bọc bằng hào, bởi vì chúng không dễ dàng thay đổi dòng chảy. Ở Hoa Kỳ,sông ColoradoTây NamSông SnakeTây Bắc là hai ví dụ củasự nâng mảng kiến tạo.

Hẻm núi thường hình thành ở khu vựcđá vôi. Vì đá vôi hòa tan được tới một mức độ nhất định, hệ thốnghang hình thành trong đá. Khi hệ thống bị sụp đổ, chỉ còn lại hẻm núi, như ởđồi Mendip tạiSomersetYorkshire DalesYorkshire, Anh.

Hẻm núi hộp

[sửa |sửa mã nguồn]
Đối với Hẻm núi Colorado, xemHẻm núi Box, Colorado.

Hẻm núi hộp là một hẻm núi nhỏ mà thường ngắn và hẹp hơn hẻm núi sông, với tường dốc ở hai bên, chỉ cho phép tiếp cận qua cửa hẻm. Hẻm núi hộp thường được sử dụng ởTây Hoa Kỳ làm nơi quây động vật tiện lợi, với hàng rào ở lối vào.[3]

Hẻm núi lớn nhất

[sửa |sửa mã nguồn]

Định nghĩa của "hẻm núi lớn nhất" là không rõ ràng, vì một hẻm núi có thể lớn dựa trên độ sâu, chiều dài, hoặc tổng diện tích của hệ thống hẻm núi. Cũng vì không tiếp cận được nên hẻm núi lớn ởHimalaya không được coi là ứng cử viên danh sách những hẻm núi lớn nhất. Định nghĩa "hẻm núi sâu nhất" tương tự cũng không rõ ràng, đặc biệt khi so sánh hẻm núi ở trong núi và hẻm núi cắt quacao nguyên bằng phẳng.

Hẻm núi sâu nhất thế giới,hẻm núi Indus vớiNanga Parbat, ngọn núi cao thứ 9 thế giới ở phía nam

Hẻm núi sâu nhất thế giới nằm ở nơi hợp dòng của sôngGilgitIndus, nơiquốc lộ Karakoram được xây dựng; dòng sông chảy ở độ cao khoảng 1.000 m (3.300 ft) trên mực nước biển. 15 km về phía nam là ngọn núiNanga Parbat cao thứ chín thế giới, 8.126 m (26.660  ft). Về phí bắc, cũng có thể nhìn thấy từ cầu qua sông Gilgit, là đỉnh núi cực tây của dãyHimalaya, đỉnhRakaposhi cao 7.788 m (25.550 ft). Điều này nghĩa làm hẻm Indus sâu 7.120 m (23.360 ft) tính từ dòng sông đến điểm trên đỉnh đó, sâu hơn 600 m (2.000 ft) so vớihẻm núi Kali Gandaki và 1.500 m (5.000 ft) so vớihẻm núi Yarlung Tsangpo. Chúng là ba hẻm núi sâu nhất thế giới. Chỉ những dãy núi lớn nhất ở châu Á mới có quy mô cho những hẻm núi như vậy hình thành.

Hẻm núi lớn Yarlung Tsangpo (hay hẻm núi Tsangpo), dọc theosông Yarlung TsangpoTây Tạng, được một số người coi là hẻm núi sâu nhất thế giớ ở độ sâu 5.500 m (18.000 ft). Nó dài hơn hẻmGrand Canyon ở Mỹ một chút.[4] Một số người khác coihẻm núi Kali Gandaki ở tây trung Nepal là hẻm núi sâu nhất, với độ chênh lệch 6.400 m (21.000 ft) giữa dòng sông và các đỉnh núi xung quanh nó.

Các hẻm núi sâu nhất ở châu Mỹ làhẻm núi Cotahuasihẻm núi Colca, ở nam Peru. Cả hai đều sâu hơn 3500 m (12.000 ft).

HẻmGrand Canyon ở băcArizona Hoa Kỳ, với độ sâu trung bình 1.600 m (1 dặm) và thể tích 4,17 nghìn tỷ mét vuông,[5] là một trong những hẻm núi lớn nhất thế giới. Nó là một trong 28 ứng cử viên vào chung kết bình chọnBảy Kì quan Thiên nhiên Mới của Thế giới. (một số người coi nó là một trong bảy kỳ quan thế giới.[6])Hẻm núi CopperChihuahua,Mexico sâu và dài hơn Grand Canyon.

Hẻm núi lớn nhất ở châu Phi làhẻm núi Sông CáNamibia.[7]

Tháng 8 năm 2013, sự tìm raGrand Canyon của Greenland được báo cáo. Nó nằm ở dưới tảng băng, dựa trên phân tích từOperation IceBridge, nó được tin là hẻm núi dài nhất thế giới.[8]

Thung lũng Capertee ở Úc thường được coi là hẻm núi lớn (về mặt bề rộng) thứ hai thế giới.[9][10]

Ảnh toàn cảnhthung lũng Capertee ở Úc

Ý nghĩa văn hóa

[sửa |sửa mã nguồn]

Một số hẻm núi có ý nghĩa văn hóa. Bằng chứng về vượn nhân hình được tìm thấy ởhẻm núi Olduvai ở châu Phi. Ở Tây Nam Hoa Kỳ, các hẻm núi quan trọngvề mặt khảo cổ học bởi vì nhiềunhà vách đá được xây ở những chỗ như vậy, phần lớn do ngườingười Pueblo cổ đại, họ là những người định cư đầu tiên.

Ví dụ nổi bật

[sửa |sửa mã nguồn]

Danh sách sau bao gồm các hẻm núi nổi bật nhất trên thế giới, sắp xếp theo lục địa và quốc gia.

Đối với một danh sách đầy đủ hơn, xemDanh sách hẻm núi.

Châu Phi

[sửa |sửa mã nguồn]
Hẻm núi Fish River, Namibia

Châu Mỹ

[sửa |sửa mã nguồn]

Argentina

[sửa |sửa mã nguồn]

Brasil

[sửa |sửa mã nguồn]
Hẻm núi Itaimbezinho, Brazil

Canada

[sửa |sửa mã nguồn]

México

[sửa |sửa mã nguồn]

Peru

[sửa |sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ

[sửa |sửa mã nguồn]
Sông Green,vườn quốc gia Canyonlands,Utah

Châu Á

[sửa |sửa mã nguồn]
Một trongBa hẻm núi của sôngYangtze, Trung Quốc

Trung Quốc

[sửa |sửa mã nguồn]

Khác

[sửa |sửa mã nguồn]

Châu Âu

[sửa |sửa mã nguồn]

Anh

[sửa |sửa mã nguồn]
Hẻm núi Cheddar, Anh

Pháp

[sửa |sửa mã nguồn]

Khác

[sửa |sửa mã nguồn]
Hẻm núi Aare, Thụy Sĩ

Châu Đại Dương

[sửa |sửa mã nguồn]

Úc

[sửa |sửa mã nguồn]
Hẻm núi Joffre,vườn quốc giaKarijini, Úc

New Zealand

[sửa |sửa mã nguồn]

Hẻm núi trên các hành tinh khác

[sửa |sửa mã nguồn]

Venus có hình miệng núi lửa và hẻm núi trên về mặt của nó. Vùng lõm trên hành tinh này là một phần của hệ thống hẻm núi dài hơn 6 400 km.

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^Ward Cameron."Understanding Canyon Formation".Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 4 năm 2001. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2017.
  2. ^"The Geology of the Grand Canyon". Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2015.
  3. ^"box canyon". Encarta World English Dictionary. 2009.Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009.
  4. ^"China Virtual Museums: Canyon".Kepu.net.Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2017.
  5. ^"Park Statistics".National Park Service. USA.
  6. ^Truong, Alice (ngày 1 tháng 7 năm 2011)."Everything About the Grand Canyon". Discovery Communications. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012.
  7. ^Cohen, Callan; Spottiswoode, Claire & Rossouw, Jonathan (2006).Southern African Birdfinder. tr. 210.ISBN 1-86872-725-4.
  8. ^"Grand Canyon of Greenland Discovered under Ice".news.discovery.com.Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2017.
  9. ^Fitzsimons, David (ngày 14 tháng 12 năm 2015)."Capertee Valley: Australia's own Grand Canyon".Daily Telegraph. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2016.
  10. ^Kruszelnicki, Dr. Karl S. (ngày 22 tháng 5 năm 2012)."Grand Canyon is not so grand › Dr Karl's Great Moments In Science".ABC Science. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2016.
  11. ^"Liquid‐filled canyons on Titan". Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hẻm_núi&oldid=69504889
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp