Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Ghana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cộng hòa Ghana
Tên bản ngữ
  • Republic of Ghana

Tiêu ngữ"Tự do và Công lý"

Hiện quả địa cầu
Hiện bản đồ Châu Phi
Tổng quan
Thủ đô
và thành phố lớn nhất
Accra
05°33′18″B00°11′33″T / 5,555°B 0,1925°T /5.55500; -0.19250
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Anh[1][2]
Sắc tộc
(2021[3])
Tôn giáo
(2021[3])
Tên dân cưNgười Ghana
Chính trị
Chính phủCộng hòatổng thống chếđơn nhất
John Dramani Mahama
Jane Naana Opoku-Agyemang
Alban Bagbin
Gertrude Tokornoo
Lập phápQuốc hội
Lịch sử
Độc lậptừVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
6 tháng 3 năm 1957
• Cộng hòa
1 tháng 7 năm 1960
Địa lý
Diện tích 
• Tổng cộng
240.000[4] km2 (hạng 80)
92.101 mi2
• Mặt nước (%)
4.61 (11,000 km2; 4,247 mi2)
Dân số 
• Ước lượng 2024
Tăng 34,612,532 (hạng 46)
• Điều tra
30,832,019
151/km2 (hạng 90)
392/mi2
Kinh tế
GDP  (PPP)Ước lượng 2023
• Tổng số
Tăng 227.189 tỷ đô la Mỹ[4] (hạng 68)
Tăng 6,905 đô la Mỹ[4] (hạng 136)
GDP  (danh nghĩa)Ước lượng 2023
• Tổng số
Tăng 80.577 tỷ đô la Mỹ[4] (hạng 83)
• Bình quân đầu người
Tăng 2,328 đô la Mỹ[4] (hạng 149)
Đơn vị tiền tệCedi (GHS)
Thông tin khác
Gini? (2024)Giữ nguyên 44[5]
trung bình
HDI? (2022)Tăng 0.602[6]
trung bình · hạng 145
Múi giờUTC (Giờ chuẩn Greenwich)
Cách ghi ngày thángdd/mm/yyyy
Giao thông bênphải
Mã điện thoại+233
Mã ISO 3166GH
Tên miền Internet.gh


Ghana (tiếng Việt: Ga-na), quốc hiệu làCộng hòa Ghana (Republic of Ghana) là một quốc gia tạiTây Phi, giápBờ Biển Ngà về phía tây,Burkina Faso về phía bắc,Togo về phía đông, còn về phía nam làvịnh Guinea. Thủ đô và cũng là thành phố lớn nhất của Ghana làAccra.

Người dân Ghana cho rằng lịch sử của họ bắt nguồn từVương quốc Ghana cổ xưa tồn tại từthế kỷ VIII đếnthế kỷ XIII tại phía tây châu Phi, nhưng đến khi vương quốc này sụp đổ thì cư dân của nó đã di cư xuống phía nam và lập nên những tiểu quốc Fante và đặc biệt làVương quốc Ashante hùng mạnh. Những mối liên hệ về thương mại với ngườiBồ Đào Nha được thiết lập từthế kỷ XV và đến năm 1874, Ghana trở thành một thuộc địa của Liên Hiệp Anh với tên gọiBờ Biển Vàng (Gold Coast). Năm1957, Ghana trở thành thuộc địa đầu tiên ở vùngChâu Phi hạ Sahara giành được độc lập.

Bờ Biển Vàng giành độc lập từ tay Vương quốc Anh vào năm 1957 và trở thành quốc gia độc lập đầu tiên ở khu vực hạ Sahara.[7][8][9] Ghana được chọn làm tên mới cho quốc gia này để ghi nhớ Đế chế Ghana, đã từng trải dài khắp cả khu vực Tây Phi. Ghana là thành viên củaKhu vực hòa bình và hợp tác Nam Đại Tây Dương,Khối thịnh vượng chung,Cộng đồng Kinh tế Tây Phi,Liên minh châu Phi và là thành viên liên kết củaCộng đồng Pháp ngữ. Ghana là nước có sản lượng cacao đứng thứ 2 thế giới. Hồ nhân tạo lớn nhất thế giới về diện tích bề mặtVolta nằm ở quốc gia này.[10]

Từ nguyên học

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Tên gọi Ghana

Ghana có nghĩa là "chiến binh của nhà vua" (ngự lâm quân) gắn liền với những vị vua thời trung đại của đế chế Ghana Tây Phi. Trước khi quốc gia Bờ Biển Vàng (Gold Coast) sáp nhập với Togoland thuộc Anh (British Togoland) vào ngày 6 tháng 3 năm 1957, Ghana trở thành tên pháp lý của quốc gia này. Tuy nhiên, sau khi tuyên bố hoàn toàn độc lập với vương quốc Anh, Ghana đã đổi tên thành Cộng hòa Ghana (Republic of Ghana).

Lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Lịch sử Ghana

Ghana là một nước có lịch sử lâu đời. Từthế kỷ IV, đã ra đờiVương quốc Sarakolle rộng lớn, chạy dài từ bờ biểnĐại Tây Dương đếnsông Niger.Thế kỷ XI,Vương quốc Ghana trở nên cực thịnh với nềnnông nghiệp,thủ công, buôn bán phát triển.

Từ năm 1471,người Bồ Đào Nha thám hiểm và khám phá ra vùng bờ biển mà sau này có tên gọi làGold Coast (Côte de l'Or, Bờ biển Vàng). Họ xây dựng pháo đàiElmina và giữ độc quyền buôn bán vàng trong khoảng một thế kỉ rưỡi. Sau khi loại trừngười Bồ Đào Nha,người Hà Lan,người Anh và một số thương giachâu Âu phân chia quyền kiểm soát và biến vùng này thành trung tâm mua bánnô lệ.

Từ năm 1826,người Anh thực hiện một loạt các chiến dịch chống lại người bản xứAshanti ở sâu bên trong nội địa. Vùng duyên hải trở thành thuộc địa Anh (1874). Năm 1901,người Ashanti đầu hàng người Anh và lãnh thổ phía bắc trở thànhxứ bảo hộ. VùngTogoland lân cận, thuộc địa cũ củaĐức, thuộc quyền ủy trị củaAnh từ năm1922.

Năm 1957, Gold Coast là thuộc địa đầu tiên ởchâu Phi giành được độc lập và đổi tên thành Ghana. Nềncộng hòa ra đời sau khi hiến pháp được thông qua (năm 1960). Chủ nghĩa chuyên quyền củaTổng thốngKwame Nkrumah và sự suy thoáikinh tế trong nước dẫn đến cuộc đảo chính quân sự năm 1966.

Từ đó, đất nước rơi vào tình trạng bất ổn chính trị cho đến khiJerry J. Rawlings lên nắm quyền năm1981. Rawlings tiến hành khôi phụckinh tếdân chủ. Được bầu làm Tổng thống năm1992, Rawlings công bố hiến pháp mới và chấm dứt chế độ quân sự. Ứng cử viên đối lậpJohn Kufuor lên cầm quyền sau khi giành thắng lợi trong cuộc tuyển cử chiếc ghế Tổng thống năm2000.

Chính trị

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Chính trị Ghana
Tòa án tối cao Ghana, ởAccra
Quốc khánh lần thứ 50 của Ghana

Theo Bảng xếp hạngChỉ số thất bại của nhà nước năm 2009, Ghana đứng ở vị trí thứ 124 trên thế giới và đứng áp chót trong số các nước châu Phi, trướcMauritius, dựa theo các số liệu từ năm 2006.[11] Ghana cũng xếp thứ 7 trong số 48 nước vùng hạ Sahara vào năm 2008 theo chỉ số Ibrahim, phản ánh sự thành công của các chính sách chính phủ đối với dân chúng.[12]

Chính phủ

[sửa |sửa mã nguồn]

Tổng thống Ghananguyên thủ quốc gia,người đứng đầu chính phủ của Ghana. Nềndân chủnghị viện của Ghana được xác lập vào năm 1957, xen kẽ bởi các chính phủ quân sự và dân sự. Tháng 1 năm 1993, chính quyền quân đội đã dọn đường cho sự ra đời của nền cộng hòa thứ 4 sau cuộc bầu cử nghị viện và tổng thống vào cuối năm 1992.Hiến pháp năm 1992 thiết lập cơ cấu quyền lực bao gồmtổng thống,nghị viện,nội các, hội đồng nhà nước và một hệ thống toà án độc lập. Chính phủ được bầu thông qua phổ thông đầu phiếu, tuy nhiên cơ quan lập pháp của Ghana được cơ cấu không theo tỉ lệ, một số tỉnh có dân số ít lại có số đại biểu nhiều hơn các tỉnh có dân số đồng hơn.[13]

Hệ thống tòa án

[sửa |sửa mã nguồn]

Hệ thống pháp luật dựa trên thông luật củaAnh, tiền lệ án, và hiến pháp năm 1992. Hệ thống cấp bậc toà án bao gồm Toà án tối cao Ghana, Toà án cấp phúc thẩm, và Tòa án tư pháp. Các thiết chế tư pháp ngoài toà án là các Toà án công cộng. Từ khi giành độc lập cho đến nền cộng hòa thứ 4, các Toà án đã và đang duy trì được tính độc lập tương đối.[13]

Tổng thư ký Liên hiệp quốcKofi Annan

Chính trị

[sửa |sửa mã nguồn]

Các đảng được hoạt động hợp pháp từ giữa năm 1992 sau 10 năm bị gián đoạn. Nền cộng hòa thứ 4 xuất hiện rất nhiều đảng phái khác nhau, bao gồm Đảng Đại hội quốc gia dân chủ (đã giành chiến thắng trong cuộc bầu cử tổng thống và nghị viện vào các năm 1992, 1996 và 2008) và Đảng Những người ái quốc mới, đảng đối lập đã giành chiến thắng trong các năm 2000 và 2004; Đảng Hội nghị quốc gia nhân dân và Đảng Hội nghị nhân dân, doKwame Nkrumah sáng lập.[13]

Ngoại giao

[sửa |sửa mã nguồn]

Từ khi giành độc lập, Ghana luôn ủng hộ xu hướng không liên kết vàchủ nghĩa liên Phi gắn liền với tên tuổi của Tổng thốngKwame Nkrumah. Ghana ưu tiên các quan hệ hợp tác quốc tế và khu vực về chính trị cũng như kinh tế, đồng thời cũng là một thành viên tích cực củaLiên Hợp QuốcLiên minh châu Phi.[cần dẫn nguồn]

Ghana thực hiện đường lối đối ngoại đa dạng hoá, đa phương hoá, coi trọng quan hệ vớiMỹ,Tây Âu,Nhật Bản để tranh thủ vốn, kỹ thuật. Ghana nhận được sự trợ giúp của Mỹ trong khuôn khổ chương trình "đào tạo các chuyên gia quân sự nước ngoài" (IMET), chương trình "trợ giúp trong việc huấn luyện tiến hành các hoạt động chống khủng bố tại châu Phi" (ACOTA).

Nhiều chính trị gia và nhà ngoại giao Ghana đang làm việc tại các tổ chức quốc tế, trong số đó phải kể đến cựu Tổng thư ký Liên hợp quốcKofi Annan, thẩm phán Tòa án hình sự quốc tếAkua Kuenyehia và cựu tổng thốngJerry Rawlings, đang là chủ tịch củaCộng đồng kinh tế Tây Phi.[13]

Ghana hiện là thành viên tích cực của nhiều tổ chức khu vực và quốc tế như:WTO,Phong trào không liên kết (NAM),Liên minh châu Phi (AU),Cộng đồng Kinh tế Tây Phi (ECOWAS).

Kinh tế

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Kinh tế Ghana

Được thiên nhiên ưu đãi, Ghana có thu nhập đầu người cao gấp hai lần các quốc gia khác ở Tây Phi. Mặc dù vậy, Ghana vẫn có những lợi tức khác từ thương mại và hỗ trợ quốc tế như các hoạt động đầu tư của những người có gốc gác Ghana ở nước ngoài. Khoảng 28% dân số sống dưới mức nghèo với $1.25 đô la Mĩ/ngày. Phần lớn trong số đó là những phụ nữ Ghana bị ảnh hưởng bởi những lý do chính trị ở các khu vực nghèo đói phía bắc của Ghana.[14] và theoNgân hàng Thế giới, thu nhập bình quân theo đầu người hầu như đã không tăng gấp đôi trong 45 năm qua.[15]Từ thời thuộc địa đến hiện tại, Ghana được biết đến là một trong những nước sản xuất vàng nhiều nhất thế giới. Những mặt hàng xuất khẩu khác như cacao, gỗ, điện, kim cương, bauxite,[16] và mangan là những nguồn thu ngoại tệ chính của Ghana, được trực tiếp điều khiển và chỉ đạo bởi Bộ Nông nghiệp thuộc tổng thống, đứng đầu là bà Antoinette Efua-Addo (xem thêm thông tin tại www.Ghana-agricexport.com).[17] Một mỏ dầu được cho là có khoảng 3 tỷ thùng (480.000.000 m3) dầu nhẹ đã được phát hiện vào năm 2007.[18] Việc khai thác dầu mỏ vẫn đang diễn ra và số lượng dầu mỏ khai thác liên tục tăng lên.[19] Điều này được kì vọng sẽ là một nguồn thu khổng lồ cho kinh tế Ghana kể từ quý IV năm 2010 khi nước này chính thức tăng sản lượng dầu mỏkinh doanh dầu mỏ.

Tòa nhàSunyani Cocoa

Đập thủy điệnAkosombo được xây dựng vào năm 1965 trên sông Volta cung cấp điện năng cho cả Ghana và các nước láng giềng.

Năm 2008, lực lượng lao động của Ghana có khoảng 11,5 triệu người.[20] Kinh tế của Ghana chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp, chiếm tới 37,3% GDP và cung cấp việc làm cho 56% số người lao động,[20] phần lớn trong số đó là những người sản xuất nhỏ. Tỉ trọng công nghiệp của Ghana vào năm 2007 chiếm 7,9% GDP.[21]

Những chính sách không mấy hiệu quả của chính quyền quân sự cũ và các cam kết giữ gìn hòa bình khu vực đã dẫn đến tình trạng lạm phát thâm hụt tài chính, sự sụt giá của đồng Cedi cũng như sự không hài lòng của công chúng với những biện pháp kém cỏi của chính phủ Ghana. Mặc dầu vậy, Ghana vẫn là một trong những quốc gia ổn định về kinh tế nhất châu lục Đen.

Tháng 7 năm 2007, Ngân hàng nhà nước Ghana quyết định thay đổi đồng tiền đang sử dụngCedi (¢) sang đồng Ghana Cedi (GH¢) để tái kiểm soát tiền tệ trong nước. Tỷ giá của thu đổi là 1 Ghana Cedi cho 10,000 Cedi (cũ). Ngân hàng nhà nước Ghana đã tiến hành các chiến dịch truyền thông mạnh mẽ nhằm thông báo cho người dân Ghana về chính sách này.

Đồng tiền mới, Ghana Cedi, đã dần đi vào ổn định và đến năm 2009 trung bình $1 USD =Gh¢ 1.4.[20] Thuế giá trị gia tăng (VAT) cũng được áp dụng ở Ghana bắt đầu từ năm 1989 với một mức tỉ lệ áp dụng chung cho tất cả (các loại hàng hóa hoặc cá nhân). Bắt đầu từ tháng 9 năm 2007, chế độ thuế được chia thành nhiều mức tỉ lệ khác nhau.

Năm 1998, mức thuế VAT ở Ghana là 10% và được điều chỉnh thành 12.5% vào năm 2000. Tuy nhiên với việc thông qua luật 734 năm 2007, mô hình VAT 3% đối với khu vực bán lẻ bắt đầu được triển khai. Mô hình này chỉ cho phép người bán lẻ các mặt hàng chịu thuế (được quy định theo luật 546) tính thêm tối đa 3% giá trị của mặt hàng được bán so với kê khai. Mục đích của luật này nhằm đơn giản hóa hệ thống thuế và gia tăng sự ủng hộ của người dân.[cần dẫn nguồn]

Từ giữatháng 12 năm2010, ngành sản xuấtdầu khí tại Ghana đã bắt đầu hoạt động và được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tăng trưởngkinh tế (mỏ dầu ngoài khơiJubilee có trữ lượng lên tới 3 tỷ thùng).[22]

Vùng và khu hành chính

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Các khu vực GhanaTỉnh lị Ghana
Regions of Ghana

Ghana được phân chia thành 10 khu vực hành chính và 138 quận, huyện, mỗi huyện hội đồng riêng của mình. Dưới huyện là các loại hình hội đồng, bao gồm 58 thị xã, khu vực hội đồng, hội đồng khu, 108, và 626 hội đồng khu vực. Các khu vực hành chính bao gồm:

Dân số của các thành phố lớn

[sửa |sửa mã nguồn]
Thành phốDân số
Accra3.963.264
Kumasi2.604.909
Tamale390.730
Takoradi260.651
Tema229.106
Teshie154.513
Sekondi153.900
Cape Coast200.204
Obuasi147.613
Dunkwa-On-Offin108.482

Địa lý

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Địa lý Ghana
Vườn bách thảo Aburi
Sông Volta
Bãi biển ở Ghana
Voi ở rừng quốc gia Mole

Ghana nằm trong khu vựcVịnh Ghana, rất gần với đường xích đạo nên có một khí hậu ấm áp. Diện tích của Ghana trải dài trên một khu vực rộng 238500 km2. phía đông giápTogo, phía tây giápBờ Biển Ngà, phía bắc giápBurkina Faso và còn phía nam giápVịnh Ghana (Đại Tây Dương). Kinh tuyến Greenwich chạy dọc theo quốc gia này, chính xác là ở thành phố công nghiệpTema. Về mặt địa lý, Ghana là quốc gia gần với "trung tâm" của thế giới nhất. Mặc dù trên thực tế, điểm trung tâm thật sự (0°, 0°) nằm trênVịnh Ghana (Đại Tây Dương), cáchAccra của Ghana khoảng 614 km về phía nam.[23]

Ghana được bao phủ bởi những đồng bằng, đồi núi thấp và một số sông ngòi. Ghana có thể được chia thành 5 khu vực địa hình khác nhau. Đường bờ biển thấp với các bãi cát xoay lưng về phía đồng bằng và những rừng cây nhỏ, đồng thời bị chia cắt bởi các sông và suối. Trong khi đó, phía bắc của Ghana nổi bật bởi các cao nguyên. Tây Nam và Nam Ghana có được núi rừng che phủ, trong đó có vùng núi Ashanti, cao nguyên Kwahu và Akuapim-Togo chạy dọc sườn đông của đất nước.

Lưu vực sông Volta chiếm một diện tích lớn khu vực trung tâm của Ghana. Điểm cao nhất của Ghana là đỉnh núiAfadjato.

Ghana có khí hậu nhiệt đới. Dải bờ biển phía đông ấm và khô; khu vực tây nam nóng và ẩm ướt, trong khi phía bắc lại nóng và khô. HồVolta, hồ nhân tạo lớn nhất thế giới, bao phủ một tỉ lệ không nhỏ phần đất phía đông của Ghana, là nguồn nước chính cho nhiều con sông khác như Oti hoặc Afram.

Khí hậu ở Ghana chia thành 2 mùa chính: mùa mưa và mùa khô. phía bắc Ghana mùa mưa bắt đầu từ tháng 3 cho đến tháng 11, trong khi ở phía nam, bao gồm cả thủ đôAccra, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 4 cho đến trung tuần tháng 11. phía nam của Ghana bao gồm những rừng cây nhiệt đới và rụng lá lớn. Ngoài ra khu vực này còn có những rừng cọ dầu và ngập mặn khác.

Dân cư

[sửa |sửa mã nguồn]
Một vận động viên nữ người Ghana
Bài chi tiết:Nhân khẩu Ghana

Dân số Ghana vào khoảng 24 triệu người bao gồm hơn 100 nhóm dân tộc khác nhau. Tuy vậy, ở Ghana không có những xung đột dân tộc gay gắt có thể dẫn đến nội chiến như ở nhiều nước châu Phi khác.[24] Ngôn ngữ chính thức ở Ghana là tiếng Anh tuy nhiên hầu hết người dân Ghana đều biết ít nhất một thổ ngữ.

Nhóm dân tộc chính ở Ghana là ngườiAkan, trong đó có ngườiFante,Akyem,Ashanti,Kwahu,Akuapem,Nzema,Bono,Akwamu,Ahanta and others) 49.3%,Mole-Dagbon 15.2%,Ewe 11.7%,Ga-Dangme (comprising of theGa,Adangbe,Ada,Krobo and others) 7.3%, Guan 4%, Gurma 3.6%,Gurunsi 2.6%,Mande-Busanga 1%, other tribes 1.4%, other (Hausa,Zabarema,Fulani) 1.8% (2000 census).

TheoCIA World Factbook, các nhóm tôn giáo ở Ghana bao gồm:Thiên chúa giáo 68.8%,Hồi giáo 15.9%, tín ngưỡng truyền thống của người Phi 8.5%.[25][26]

Ngôn ngữ

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Tiếng Anh

Ở Ghana có 47 thổ ngữ.Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức của Ghana trong thương mại cũng như hành chính. Tiếng Anh cũng là ngôn ngữ tiêu chuẩn để giảng dạy ở các cấp giáo dục. Ngôn ngữ bản địa của Ghana được chia thành hai nhóm nhỏ thuộc nhómngôn ngữNiger-Congo.

Văn hóa và con người

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Văn hóa GhanaNhân quyền tại Ghana

Ghana là một quốc gia đa dạng về thành phần dân tộc. Do đó, văn hóa của Ghana là sự pha trộn của tất cả các nền văn hóa của mọi nhóm dân tộc của quốc gia này: người Ashanti, người Fante, người Kwahu, người Ga, người Ewe, người Mamprusi, người Dagomba và các nhóm dân tộc thiểu số khác. Sự đa dạng văn hóa này thể hiện rất rõ trong cách ăn, cách mặc và nghệ thuật của người dân Ghana. Một số nghi lễ đặc trưng của văn hóa Ghana cho đến hiện tại vẫn còn rất phổ biến ở quốc gia này như lễ sinh con, lễ trưởng thành, kết hôn và ma chay.

Thể thao

[sửa |sửa mã nguồn]

Ở Ghana, bóng đá là môn thể thao phổ biến và được yêu thích nhất. Ghana là một trong những nền bóng đá giàu thành tích nhất châu Phi với 4 lần vô địchCúp bóng đá châu Phi, 1 lần vô địchU-20 thế giới và 2 lần vô địchU-17 thế giới. Ghana đã có 4 lần tham dựWorld Cup vào các năm 2006, 2010, 2014 và 2022 với thành tích tốt nhất là lọt vào tứ kết ởgiải đấu năm 2010.

Tôn giáo

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Tôn giáo ở Ghana
Nhà thờ Wesley Methodist, Kumasi
Tôn giáo ở Ghana (2021)[27]
  1. Kitô giáo (71,3%)
  2. Hồi giáo (19,9%)
  3. Tín ngưỡng truyền thống (3,20%)
  4. Không tôn giáo (1,10%)
  5. Tôn giáo khác/Không tuyên bố (4,50%)

Kitô giáo là tôn giáo lớn nhất của Ghana, và chiếm ưu thế ở phía nam và các bộ phận của miền Bắc, trong khi Hồi giáo phổ biến rộng rãi hơn trong các bộ phận của khu vực phía Bắc. Kitô giáo được theo bởi 71.2% dân số, theo điều tra dân số năm 2010.[28] Kitô giáo đã được giới thiệu bởi người châu Âu trên bờ biển của Ghana trongthế kỷ XIV, và dần dần người dân nước này đã tin theo tôn giáo mới.[29]

Hồi giáo là đức tin của 17.6% dân số.[28] Nó được truyền bá đến phía Bắc Ghana trongthế kỷ XV.[30] Kitô giáo và Hồi giáo ở Ghana chung sống hòa bình với nhau.

Điều tra dân số năm 2010 cho biết 5.3% dân số Ghana tuyên bố không có tôn giáo, tôn giáo truyền thống được thực hiện bởi 5.2% dân số, theo điều tra dân số năm 2010.Ấn Độ giáo cũng có mặt ở quốc gia này với một Tu viện do giáo sĩ Swami Ghananand Saraswati điều hành.[31]Đạo giáoPhật giáo cũng đã xuất hiện ở Ghana do người Trung Quốc mang đến.[32]

Giáo dục

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Giáo dục Ghana

Xếp hạng quốc tế

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:International rankings of Ghana
Tổ chứcKhảo sát vềXếp hạng
Institute for Economics and Peace[2]Chỉ số chung về hòa bình (Global Peace Index)[33]52 trên 144
Heritage Foundation/The Wall Street JournalChỉ số tự do kinh tế (Index of Economic Freedom)91 trên 157[34]
Ký giả không biên giớiChỉ số tự do báo chí31 trên 173[35]
Transparency InternationalChỉ số nhận thức tham nhũng (Corruption Perception Index)69 trên 179[36]
Chương trình phát triển của Liên hợp quốcChỉ số phát triển con người (Human Development Index)135 trên 177[37]
Vision of HumanityChỉ số chung về hòa bình (Global Peace Index)40 trên 121[38]
Diễn đàn kinh tế thế giớiBáo cáo cạnh tranh toàn cầu (Global Competitiveness Report)không được xếp hạng[39]

Ghi chú

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^Trần, Văn Bình (2001).Giáo trình Lịch sử quan hệ quốc tế. Phan Doãn Nam. Hà Nội: Học viện quan hệ quốc tế. tr. 265.

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^"Language and Religion". Ghana Embassy.Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017.English is the official language of Ghana and is universally used in schools in addition to nine other local languages. The most widely spoken local languages are Dagbani, Ewe, Ga and Twi.
  2. ^"Ghana – 2010 Population and Housing Census"(PDF).Government of Ghana. 2010.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013.
  3. ^ab"2021 PHC General Report Vol 3C, Background Characteristics"(PDF).Ghana Statistical Service.Lưu trữ(PDF) bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2021.
  4. ^abcde"World Economic Outlook Database, October 2023 Edition. (Ghana)".IMF.org.International Monetary Fund. ngày 10 tháng 10 năm 2023.Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2023.
  5. ^"Ghana: gini index 2014–2029".statista.com. Statista. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  6. ^"Human Development Report 2023/24"(PDF) (bằng tiếng Anh).United Nations Development Programme. ngày 13 tháng 3 năm 2024.Lưu trữ(PDF) bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2024.
  7. ^Peter N. Stearns and William Leonard Langer.The Encyclopedia of World History: Ancient, Medieval, and Modern, Chronologically Arranged, 2001. Pages 813, 1050.
  8. ^Ghana - MSN Encarta.Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2010., encarta.msn.com
  9. ^"NEWS.BBC.co.uk". NEWS.BBC.co.uk. ngày 9 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2010.
  10. ^"Geography.about.com". Geography.about.com.Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2010.
  11. ^"Foreignpolicy.com"(PDF).Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2010.
  12. ^"Welcome to the Mo Ibrahim Foundation". Moibrahimfoundation.org. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2010.
  13. ^abcd"Government and Politics".A Country Study: Ghana (La Verle Berry, editor).Library of CongressFederal Research Division (tháng 11 năm 1994).This article incorporates text from this source, which is in thepublic domain.Lcweb2.loc.gov
  14. ^[1]Lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2011 tạiWayback MachineHuman Development Indices, Table 3: Human and income poverty, p. 35. Truy cập 1 tháng 6 năm 2009
  15. ^"Obama's Ghana trip sends message across Africa".CNN. ngày 10 tháng 7 năm 2009.
  16. ^"Aluworks.com". Aluworks.com.Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2010.
  17. ^"The World Factbook".Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2010.
  18. ^"Ghana leader: Oil reserves at 3B barrels - Yahoo! News".Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2007.
  19. ^"Kosmos Makes Second Oil Discovery Offshore Ghana". Rigzone.com. ngày 25 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2010.
  20. ^abc"Bản sao đã lưu trữ".Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2010.
  21. ^Ghana - MSN Encarta.Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2010., encarta.msn.com
  22. ^Tài liệu Cơ Bản Về Ghana Và Quan Hệ Với Việt Nam
  23. ^Extreme points of Earth
  24. ^Ghana - MSN Encarta.Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2010.
  25. ^"International Religious Freedom Report 2007". U.S. Department of State. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2009.
  26. ^"CIA - The World Factbook - Ghana". U.S. CIA.Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2009.
  27. ^"2021 PHC General Report Vol 3C, Background Characteristics"(PDF).Ghana Statistical Service.
  28. ^ab2010 Population and Housing Census
  29. ^Ghana Religion – OverLandingAfrica. overlandingafrica.com. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2010.
  30. ^"International Religious Freedom Report 2007". U.S. Department of State. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2009.
  31. ^Trisha Gupta (ngày 15 tháng 8 năm 2009). "Culture & Society – The Swami of Accra". tehelka.com. Tehelka. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2012.
  32. ^^ Rajesh Joshi (ngày 29 tháng 6 năm 2010). "Ghana's unique African-Hindu temple". bbc.co.uk. BBC News. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2012.
  33. ^"Vision of Humanity". Vision of Humanity.Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2010.
  34. ^"Heritage Foundation - 2007 Index of Economic Freedom".Official Website for the Index. The Wall Street Journal and The Heritage Foundation.Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2007.The highest form of economic freedom provides an absolute right of property ownership, fully realised freedoms of movement for labour, capital, and goods, and an absolute absence of coercion or constraint of economic liberty beyond the extent necessary for citizens to protect and maintain liberty itself. In other words, individuals are free to work, produce, consume, and invest in any way they please, and that freedom is both protected by the state and unconstrained by the state.
  35. ^"Reporters Without Borders - Worldwide Press Freedom Index 2008".Annual Worldwide Press Freedom Index. Reporters sans frontières.Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2009.
  36. ^"Corruption Perception Index 2007".Official Website. Transparency International e.V.Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2007.
  37. ^"Human Development Report 2006"(PDF).Annual Report. United Nations Development Programme.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2007.
  38. ^"Global Peace Index Rankings".Global Peace and Sustainability. Economist Intelligence Unit, Centre for Peace and Conflict Studies, University of Sydney, Australia and some Peace Institutes and Think Tanks.Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2007.
  39. ^"Table 1: Global Competitiveness Index rankings and 2005 comparisons"(PDF).World Economic Forum - Global Competitiveness Report 2006 - 2007. World Economic Forum. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2007.

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện vềGhana.
Tìm hiểu thêm về
Ghana
tạicác dự án liên quan
Tìm kiếm WiktionaryTừ điển từ Wiktionary
Tìm kiếm CommonsTập tin phương tiện từ Commons
Tìm kiếm WikinewsTin tức từ Wikinews
Tìm kiếm WikiquoteDanh ngôn từ Wikiquote
Tìm kiếm WikisourceVăn kiện từ Wikisource
Tìm kiếm WikibooksTủ sách giáo khoa từ Wikibooks
Tìm kiếm WikiversityTài nguyên học tập từ Wikiversity
Tìm kiếm WikidataDữ liệu từ Wikidata
Chính phủ
Thông tin chung
Thể thao
Quốc gia có chủ quyền
Bộ phận của
quốc gia có chủ quyền
Lãnh thổ phụ thuộc
Chủ quyền không rõ
Quốc gia

chủ quyền

Lãnh thổ
phụ thuộc
Anh
New Zealand
Úc
Quốc tế
Quốc gia
Địa lý
Nghệ sĩ
Nhân vật
Khác
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ghana&oldid=74468537
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp