Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

FC Kairat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kairat
Tên đầy đủFootball Club Kairat
Biệt danhХалық командасы (The People's Team)
Thành lập1954; 72 năm trước (1954)
asLokomotiv Alma-Ata[1]
SânSân vận động Trung tâm
Sức chứa23.804[2]
Chủ tịch điều hànhKairat Boranbayev
Người quản lýRafael Urazbakhtin[3]
Giải đấuKazakhstan Premier League
2025Kazakhstan Premier League, thứ 1 trên 14 (vô địch)
Websitehttp://www.fckairat.kz/
Mùa giải hiện nay

Football Club Kairat (tiếng Kazakh:«Қайрат» футбол клубы) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệpKazakhstan đến từAlmaty, thi đấu ởGiải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, cấp độ cao nhất củabóng đá Kazakhstan. Thành lập năm 1954 với tên gọiLokomotiv Alma-Ata dựa trên nền tảng câu lạc bộDinamo Alma-Ata,[4] họ đổi tên thànhUrozhai năm 1955 vàKairat năm 1956.[1] Sân nhà của đội bóng làSân vận động Trung tâm có sức chứa 23.804 chỗ ngồi.

Đây là đội bóng Kazakh hàng đầu trongthời kì Liên Xô, là câu lạc bộ duy nhất thi đấu ởGiải bóng đá vô địch quốc gia Liên Xô, và vô địchGiải bóng đá hạng nhất quốc gia Liên Xô (giải hạng hai) vào năm 1976 và 1983. Đội bóng giành được vị thứ cao nhất trong lịch sử khi thi đấu ở Giải vô địch quốc gia Liên Xô với vị trí thứ 7 năm 1986 và trải qua 24 mùa bóng ở giải đấu này, một kỉ lục đối với một đội bóngTrung Á. Trong suốt sự tồn tại của Liên Xô, Kairat là một phần củaHội thể thao tình nguyện Liên Xô. Kairat được xem là một trong những câu lạc bộ nổi tiếng nhất Kazakhstan.

Lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]

2007–09

[sửa |sửa mã nguồn]

Cuối mùa giải 2006, nhà tài trợ chính của câu lạc bộ,Kazakhstan Temir Zholy (Công ty đường sắt quốc gia), kết thúc hợp đồng. Điều này dự báo cho một cuộc khủng hoảng tài chính cho đến khởi đầu mùa giải 2007. Hậu quả là, hầu hết các cầu thủ của đội đều chuyển sang các đội bóng khác. Câu lạc bộ bước vào mùa giải 2007 với một đội bóng trẻ, non nớt kinh nghiệm. Tháng Bảy 2007, một nhóm nhà đầu tư tư nhân tiếp quản câu lạc bộ và đầu tư khoảng 4 triệu Đô la Mỹ vào nó. Câu lạc bộ vào đến tứ kết Cúp quốc gia Kazakhstan nhưng suýt bị xuống hạng, khi kết thúc với vị trí 13 trong bảng xếp hạng. Đầu mùa giải 2009, câu lạc bộ tuyên bố phá sản và xuống chơi Giải hạng Nhất. Tháng Mười Một 2009, Kairat vô địch Giải hạng Nhất và thăng hạng Giải vô địch quốc gia Kazakhstan.

Tập tin:FC Kairat (60's - 70's logo).svg
Biểu trưng dùng từ thập niên 1960 đến thập niên 1970.
Tập tin:FC Kairat (70's - 80's logo).svg
Biểu trưng dùng từ thập niên 1970 đến thập niên 1980.

Ngày 28 tháng 12 năm 2015,Aleksandr Borodyuk được bổ nhiệm làm huấn luyện viên mới,[5] trước khi từ chức ngày 5 tháng Tư bởi lý do khởi đầu mùa giải tệ hại.[6] Ngày ngày 7 tháng 4 năm 2016,Kakhaber Tskhadadze trở thành huấn luyện viên của câu lạc bộ.[7]

Ở châu Âu

[sửa |sửa mã nguồn]

Kairat là đội bóng Liên Xô đầu tiên vô địch một cúp châu Âu. Điều này xảy ra vào năm 1971 ở Almaty, khi Kairat đánh bạiRapid Bucharest với tỷ số 2–1 và giành chức vô địchCúp bóng đá Đường sắt châu Âu, một giải đấu đã giải thể.Sau khiLiên đoàn bóng đá Kazakhstan gia nhậpUEFA, Kairat thi đấu ở vòng loại củaCúp châu Âu 5 lần và có 2 lần vào đến vòng loại thứ hai, đó là các mùa giải 2014–15 và 2015–16.

Thời kì Liên Xô

[sửa |sửa mã nguồn]

Lịch sử giải quốc gia

[sửa |sửa mã nguồn]
Mùa giảiGiải đấuCúp bóng đá KazakhstanVua phá lướiHuấn luyện viên
HạngVị thứStTHBBTBBĐCầu thủGiải đấu
1992thứ 11261655482253Vô địchKazakhstan B.Baiseitov
199311225314234118Vòng HaiKazakhstan B.Baiseitov /Kazakhstan G.Katkov
1994113010614364236Vòng MộtKazakhstan G.Katkov /TurkmenistanK.Berdyev
199593013215373541Vòng MộtTurkmenistanK.Berdyev
199663419510613062KazakhstanV.Masudov
19973261655521453Vô địchKazakhstanV.Masudov
1998thứ 224301819KazakhstanV.Masudov
1999thứ 13302118621964Vô địchTurkmenistanRejepmyrat Agabaýew24Kazakhstan V.Nikitenko
20004281864481760KazakhstanOleg Litvinenko13Kazakhstan V.Nikitenko /Kazakhstan A.Chernov
200153215710423352Vô địchKazakhstanV.Masudov /SerbiaZ.Krmpotić
200273213712413646KazakhstanAlibek Buleshev13SerbiaZ.Krmpotić
200373214711514249Vô địchKazakhstanAlibek Buleshev13TajikistanV.Gulyamhaydarov /Kazakhstan L.Ostroushko
20041362583702183Á quânKazakhstanArsen Tlekhugov22NgaL.Pakhomov /NgaA.Petrushin
20053301884562262Á quânUzbekistanJafar Irismetov10NgaA.Petrushin /TajikistanV.Gulyamhaydarov
200673012108393046UzbekistanAlibek Buleshev10Kazakhstan B.Baiseitov /TurkmenistanT.Agamyradow /Kazakhstan I.Khomukha
200713309318234330Kazakhstan S.Klimov /KazakhstanV.Masudov
2008103091011252834Tứ kếtKazakhstanV.Masudov
2009thứ 21261943632142Vòng MộtKazakhstanS.Volgin
2010thứ 1103261115173829Vòng BaKazakhstanS.Volgin /Kazakhstan E.Kuznetsov
201111328816304922Tứ kếtNgaKonstantin Golovskoy10Kazakhstan V.Nikitenko /AnhJ.Gregory
201210267811233429Vòng HaiCroatiaJosip Knežević6KazakhstanD.Ogai /Tây Ban NhaJ.Serer
201333212128443833Vòng HaiGambiaMomodou Ceesay12SlovakiaV.Weiss
20143321859583138Vô địchBờ Biển NgàGerard Gohou12SlovakiaV.Weiss
20152322075601945Vô địchBờ Biển NgàGerard Gohou22SlovakiaV.Weiss
20162322255753071Á quânBờ Biển NgàGerard Gohou22NgaA.Borodyuk /GruziaK.Tskhadadze

Lịch sử giải châu lục

[sửa |sửa mã nguồn]
Mùa giảiGiải đấuVòngCâu lạc bộSân nhàSân kháchTổng tỉ số
1997–98Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á1RTajikistanVakhsh Qurghonteppa3–01–24–2
2RTurkmenistanKöpetdag Aşgabat3–10–2 (a)3–3
2000–01Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á1RTajikistanRegar-TadAZ Tursunzoda2–01–13–1
2RTurkmenistanNebitçi Balkanabat3–10–13–2
QFIranEsteghlal0–00–30–3
2002–03Cúp UEFAQRSerbiaRed Star Belgrade0–20–30–5
2005–06Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Âu1QSlovakiaArtmedia Bratislava2–01–4 ((s.h.p.))3–4
2006–07UEFA Cup1QHungaryFehérvár2–1 (a)0–12–2
2014–15UEFA Europa League1QAlbaniaKukësi1–00–01–0
2QĐan MạchEsbjerg fB1–10–11–2
2015–16UEFA Europa League1QSerbiaRed Star Belgrade2–12–04–1
2QArmeniaAlashkert3–01–24–2
3QScotlandAberdeen2–11–13–2
POPhápBordeaux2–1 (a)0–12–2
2016–17UEFA Europa League1QAlbaniaTeuta Durrës 5–0 1–06–0
2QIsraelMaccabi Tel Aviv1–11–22–3
Notes
  • 1Q: Vòng loại thứ nhất
  • 2Q: Vòng loại thứ hai
  • 3Q: Vòng loại thứ ba
  • PO: Vòng Play-off
Xem thêm thông tin:UEFA coefficient

Danh sách sau xếp hạng vị thứ hiện tại của Kairat trong xếp hạng câu lạc bộ UEFA:

Thứ hạngĐội bóngĐiểm
350Bosna và HercegovinaBorac Banja Luka2.575
351Cộng hòa IrelandDundalk2.570
352Kazakhstan Kairat2.550
353AzerbaijanBaku2.500
354AzerbaijanGabala2.500

Tính đến 17 tháng 7 năm 2015.[8]

Danh hiệu

[sửa |sửa mã nguồn]

Kazakhstan

[sửa |sửa mã nguồn]

Liên Xô

[sửa |sửa mã nguồn]

Quốc tế

[sửa |sửa mã nguồn]

Cầu thủ

[sửa |sửa mã nguồn]

Cầu thủ đội một

[sửa |sửa mã nguồn]
Tính đến 18 tháng 9 năm 2025[9][10]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trongđiều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVTQuốc giaCầu thủ
1TMKazakhstanAleksandr Zarutskiy
3HVBồ Đào NhaLuís Mata
4HVKazakhstanDamir Kasabulat
5HVKazakhstanLev Kurgin
6TVKazakhstanAdilet Sadybekov
7Bồ Đào NhaJorginho
9KazakhstanDastan Satpayev
10TVGruziaGiorgi Zaria
11BrasilJoão Paulo
14HVBelarusAlyaksandr Martynovich
15TVIsraelOfri Arad
17TVKazakhstanOlzhas Baybek
18TVIsraelDan Glazer
19BrasilÉlder Santana
SốVTQuốc giaCầu thủ
20HVKazakhstanYerkin Tapalov
24HVKazakhstanAlexander Mrynskiy
25HVKazakhstanAlexander Shirobokov
26BrasilEdmilson
33TVSerbiaJug Stanojev
44HVGruziaLuka Gadrani
55TVBelarusValery Gromyko
59HVKazakhstanDaniyar Tashpulatov
77TMKazakhstanTemirlan Anarbekov
80HVNgaYegor Sorokin
81KazakhstanIsmail Bekbolat
82TMKazakhstanSherkhan Kalmurza
89KazakhstanRamazan Bagdat
99BrasilRicardinho(cho mượn từViktoria Plzeň)

Đội trẻ và Học viện

[sửa |sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trongđiều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVTQuốc giaCầu thủ
30TMKazakhstanIldar Mendygaliyev
31TMKazakhstanDias Reimov
36HVKazakhstanAkezhan Kalikulov
43TVKazakhstanAbylay Toleukhan
SốVTQuốc giaCầu thủ
45TVKazakhstanDaulet Orynbassar
47HVKazakhstanAmirbek Bazarbayev
87TVKazakhstanAzamat Tuyakbayev
98TMKazakhstanBakhtiyar Aldashev
Source:[11]

Cho mượn

[sửa |sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trongđiều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVTQuốc giaCầu thủ
HVKazakhstanSultan Askarov(tạiZhetysu đến 31 tháng 12 năm 2025)
HVKazakhstanEgor Tkachenko(tạiElimai đến 31 tháng 12 năm 2025)
SốVTQuốc giaCầu thủ
KazakhstanYan Trufanov(tạiAtyrau đến 31 tháng 12 năm 2025)

Huấn luyện viên nổi bật

[sửa |sửa mã nguồn]
Xem thêm thông tin:Danh sách các huấn luyện viên FC Kairat

Các huấn luyện viên sau giành ít nhất một chức vô địch khi dẫn dắt Kairat:

Cầu thủGiai đoạnDanh hiệu
Liên Xô Viktor Korolkov1971–1972Cúp bóng đá Đường sắt châu Âu
Liên Xô Stanislav Kaminsky1976–1978Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Liên Xô
Liên Xô Leonid Ostroushko1983–1986Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Liên Xô
Kazakhstan Bakhtiyar Baiseitov1992–1993Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan,Cúp bóng đá Kazakhstan
KazakhstanVakhid Masudov1996–1998Cúp bóng đá Kazakhstan
Kazakhstan Vladimir Nikitenko1999–2000Cúp bóng đá Kazakhstan
Kazakhstan Vakhid Masudov2001Cúp bóng đá Kazakhstan
Kazakhstan Leonid Ostroushko2003Cúp bóng đá Kazakhstan
NgaAleksei Petrushin2004–2005Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan
SlovakiaVladimír Weiss2012–2015Cúp bóng đá Kazakhstan

Đối tác

[sửa |sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^ab"History". FC Kairat.Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014.
  2. ^Стадион [Stadium] (bằng tiếng Nga). FC Kairat.Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014.
  3. ^""Кайрат" официально представил нового главного тренера" (bằng tiếng Nga). sports.kz. ngày 29 tháng 5 năm 2024.
  4. ^"Кайрат (футбольный клуб)" (bằng tiếng Nga).{{Chú thích tạp chí}}:Chú thích magazine cần|magazine= (trợ giúp)
  5. ^"Александр Бородюк – главный тренер ФК Кайрат".www.fckairat.kz/ (bằng tiếng Nga). FC Kairat. ngày 28 tháng 12 năm 2015.Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2015.
  6. ^"АЛЕКСАНДР БОРОДЮК РАСТОРГ КОНТРАКТ С ФК КАЙРАТ".fckairat.kz (bằng tiếng Nga). FC Kairat. ngày 5 tháng 4 năm 2016.Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016.
  7. ^"Кахабер Цхададзе – главный тренер Кайрата".fckairat.kz (bằng tiếng Nga). FC Kairat. ngày 7 tháng 4 năm 2016.Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2016.
  8. ^"UEFA rankings for club competitions". UEFA.com. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015.
  9. ^"Football Club "Kairat"".fckairat.com. FC Kairat. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  10. ^"«Қайрат» ФК: 2025 жылғы маусымға арналған құрам".kff.kz/ (bằng tiếng Kazakh). Kazakhstan Football Federation. ngày 21 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^"FC Kairat Almaty – Squad". UEFA. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  12. ^Кайрат и Спортинг стали партнерами.FC Kairat (bằng tiếng Nga). FC Kairat. ngày 29 tháng 1 năm 2015.Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015.

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện vềFC Kairat.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=FC_Kairat&oldid=74326768
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp