Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

FC Atyrau

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Atyrau
Tên đầy đủFootball Club Atyrau
Biệt danhМұнайшылар (The Oilers)
Thành lập1980; 46 năm trước (1980)
SânSân vận động Munaishy
Sức chứa8.690
Chủ tịch điều hànhShyngys Mukan
Giải đấuGiải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan
2024Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, thứ 7
Websitehttp://www.rfcatyrau.kz/
Mùa giải hiện nay

Football Club Atyrau (tiếng Kazakh:«Атырау» футбол клубы) là một câu lạc bộ bóng đáKazakhstan đến từAtyrau, đang thi đấu tạiGiải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, hạng cao nhất của bóng đá Kazakhstan. Sân nhà của câu lạc bộ làSân vận động Munaishy 8.690 chỗ ngồi và thi đấu kể từ khi thành lập.

Lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]

Thành lập với tên gọiPrikaspiets năm 1980, họ chỉ thi đấu hai mùa giải ởGiải bóng đá hạng nhì quốc gia Xô viết. Năm 2000, câu lạc bộ được tái lập với tên gọiAkzhaiyk để thi đấu ởGiải bóng đá hạng nhất quốc gia Kazakhstan. Mùa giải tiếp theo, họ thăng hạng Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan với tên gọi mớiAtyrau. Màu sắc câu lạc bộ, thể hiện trên biểu trưng và trang phục, có màu xanh lục và trắng. Biểu trưng câu lạc bộ là một tấm khiên có sọc xanh lục và trắng và một giọt dầu rơi trong quả bóng ở giữa, thể hiện vai trò của thành phố trong công nghiệp dầu.

Ngày 14 tháng 12 năm 2016, Atyrau bổ nhiệmZoran Vulić làm huấn luyện viên.[1]

Lịch sử giải quốc gia

[sửa |sửa mã nguồn]
Mùa giảiGiải đấuCúp bóng đá KazakhstanVua phá lướiHuấn luyện viên
HạngVị thứStTHBBTBBĐCầu thủGiải đấu
2001thứ 12322174531670KazakhstanMakayev17KazakhstanTalgayev
2002thứ 12321967432263KazakhstanKitsak11KazakhstanTalgayev
2003thứ 1 43216511484253TurkmenistanAgabaýew14UkrainaHolokolosov
2004thứ 1 53620115493171NgaEremeev14UkrainaHolokolosov
2005thứ 1 103010713323637UkrainaHolokolosov /NgaTimofeev
2006thứ 1 14308517254729NgaAveryanov
2007thứ 1 14308616293930NgaYeremeyev /KazakhstanBaiseitov
2008thứ 1 153031017225419Vòng HaiKazakhstanVolgin /NgaYeremeyev /NgaAndreyev
2009thứ 1 6261178372940Vô địchNgaZubko9KazakhstanShokh /KazakhstanMasudov
2010thứ 1 53213514364444Tứ kếtMoldovaFrunză7KazakhstanMasudov /UkrainaPasulko
2011thứ 1 103281014284324Vòng HaiKazakhstanDanilyuk5AzerbaijanMammadov /KazakhstanAzovskiy /MontenegroFilipović
2012thứ 1 11267613163227Vòng MộtIcelandSigurðsson3MontenegroFilipović /KazakhstanKonkov
2013thứ 1 832101111263828Vòng MộtKazakhstanNurybekov /KazakhstanShchotkin4MontenegroRadulović
2014thứ 1 93210715304325Tứ kếtSerbiaTrifunović13BelarusYurevich /KazakhstanNikitenko
2015thứ 1 53211129313327Vòng HaiUkrainaArzhanov /KazakhstanBaizhanov5KazakhstanNikitenko
2016thứ 1 83210913353939Bán kếtUkrainaArzhanov8KazakhstanNikitenko/KazakhstanKonkov(Caretaker) /BulgariaMladenov

Lịch sử giải châu lục

[sửa |sửa mã nguồn]
Mùa giảiGiải đấuVòng đấuCâu lạc bộSân nhàSân kháchTổng tỉ số
2002–03UEFA Cup1QSlovakiaMatador Púchov0–00–20–2
2003–04UEFA Cup1QBulgariaLevski Sofia1–40–21–6
2010–11UEFA Europa League2QHungaryGyőr0–30–20–5

Danh hiệu

[sửa |sửa mã nguồn]
Cúp bóng đá Kazakhstan (1)
2009

Đội hình hiện tại

[sửa |sửa mã nguồn]
Tính đến 2 tháng 3 năm 2016[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trongđiều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVTQuốc giaCầu thủ
1TMKazakhstanAzamat Zhomartov
2HVKazakhstanAldan Baltaev
5HVKazakhstanAleksei Muldarov
6TVKazakhstanAltynbek Saparov
7TVCameroonGuy Essame
8HVKazakhstanValentin Chureyev
9TVUkrainaVolodymyr Arzhanov
10TVKazakhstanPavel Shabalin
11TVUkrainaVyacheslav Sharpar
12HVKazakhstanRuslan Esatov
13BelarusAlyaksandr Makas
17TVKazakhstanUlan Konysbayev
SốVTQuốc giaCầu thủ
19TVKazakhstanValeri Korobkin
21HVBắc MacedoniaAleksandar Damčevski
25TVKazakhstanBekzhan Onzhan
26Ba LanPrzemysław Trytko
28HVKazakhstanVladislav Kuzmin
30TVRomâniaAlexandru Curtean
33HVPhápAbdel Lamanje
34TMKazakhstanZhasur Narzikulov
35TMKazakhstanRamil Nurmukhametov
77KazakhstanKasymkhan Nakpayev
96KazakhstanMaxim Fedin

Đội dự bị

[sửa |sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trongđiều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVTQuốc giaCầu thủ
4HVKazakhstanNauryzbek Kalybai
8TVKazakhstanSalimov Alisher
25TVKazakhstanIslam Satiev
27TVKazakhstanAbilmansur Rochet
30TVKazakhstanMohammed Saktash
32TVKazakhstanAidos Ershmanov
37HVKazakhstanRuslan Muftolla
46KazakhstanAybolat Maku
47TVKazakhstanAlikhan Otaraly
SốVTQuốc giaCầu thủ
61TVKazakhstanVyacheslav Borovoy
63TMKazakhstanBaibek Tusipov
74TVKazakhstanRinat Jumati
79HVKazakhstanAlisher Akyns
88TVKazakhstanRafael Ospanov
95HVKazakhstanTimur Sundetov
97HVKazakhstanZharas Mellyatov
98TVKazakhstanNauryzbek Zhagora

Huấn luyện viên

[sửa |sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^"Зоран Вулич – главный тренер Атырау".rfcatyrau.kz (bằng tiếng Nga). FC Atyrau. ngày 14 tháng 12 năm 2016.Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2016.
  2. ^"Игроки".http://www.rfcatyrau.kz (bằng tiếng Nga). FC Atyrau.Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2016.{{Chú thích web}}:Liên kết ngoài trong|website= (trợ giúp)

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện vềFC Atyrau.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=FC_Atyrau&oldid=74177677
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp