Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Ernst Kummer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
German mathematicianBản mẫu:SHORTDESC:German mathematician
Ernst Kummer
SinhErnst Eduard Kummer
(1810-01-29)29 tháng 1 năm 1810
Sorau,Phổ
Mất14 tháng 5 năm 1893(1893-05-14) (83 tuổi)
Berlin,Brandenburg,Đức
Quốc tịchPhổ
Trường lớpĐại học Halle (Ph.D., 1831)
Nổi tiếng vìHàm Bessel,Lý thuyết Kummer,Mặt phẳng Kummer, và các cống hiến khác
Sự nghiệp khoa học
NgànhToán học
Nơi công tácĐại học Berlin
Đại học Breslau
Gewerbeinstitut
Đại học Lomonosov
Luận ánDe cosinuum et sinuum potestatibus secundum cosinus et sinus arcuum multiplicium evolvendis (1831/1832)
Người hướng dẫn luận án tiến sĩHeinrich Scherk
Các nghiên cứu sinh nổi tiếngGotthold Eisenstein
Georg Frobenius
Lazarus Fuchs
Wilhelm Killing
Adolf Kneser
Franz Mertens
Hermann Schwarz
Georg Cantor
Hans Carl Friedrich von Mangoldt
Adolf Piltz
Friedrich Prym

Ernst Eduard Kummer (Sinh ngày 29 tháng 1 năm 1810 – mất ngày 14 tháng 5 năm 1893) lànhà toán học Đức. Với kinh nghiệm trongtoán học ứng dụng, Kummer huấn luyện các sĩ quan quân đội Đức trongđạn đạo học; sau đó, ông chuyển sang dạy 10 năm trong trườnggymnasium , tương đương với mức trường trung học phổ thông tại Việt Nam, và vào thời gian đó, ông đã tạo cảm hứng cho sự nghiệp toán học củaLeopold Kronecker.

Đời sống

[sửa |sửa mã nguồn]
Ernst Eduard Kummer (Sinh ngày 29 tháng 1 năm 1810 – mất ngày 14 tháng 5 năm 1893)

Kummer được sinh tạiSorau,Brandenburg (sau là một phần củaPhổ). Ông nhận bằng tiến sĩ từĐại học Halle trong năm 1831 cho bài viết toán học đoạt giải thưởng (De cosinuum et sinuum potestatibus secundum cosinus et sinus arcuum multiplicium evolvendis), và được xuất bản 1 năm sau đó.

Trong 1840, Kummer cưới Ottilie Mendelssohn, con gái của Nathan Mendelssohn và Henriette Itzig. Ottilie là họ hàng củaFelix Mendelssohn và chị của ông ấy, Rebecca Mendelssohn Bartholdy là vợ của nhà toán họcPeter Gustav Lejeune Dirichlet. Vợ thứ hai của ông (người ông cưới ngay Ottilie mất đi vào năm 1848), Bertha Cauer, là họ hàng bên ngoại của Ottilie. Cuối cùng, ông có 13 đứa con. Một trong những cô con gái của ông, Marie đã cưới nhà toán họcHermann Schwarz. Kummer nghỉ dạy và dừng nghiên cứu toán học vào năm 1890, rồi mất đi ba năm sau đó tại Berlin.

Toán học

[sửa |sửa mã nguồn]

Kummer đã tạo ra nhiều cống hiến cho toán học trong nhiều nhánh khác nhau; ông tìm ra một số quan hệ giữa cácchuỗi siêu hình học khác nhau, nay được gọi là quan hệ mật tiếp.Mặt phẳng Kummer là kết quả của việc lấy thương củađa tạp abel hai chiều bởi nhóm cyclic {1, −1} (mộtorbifold đời sớm: nó có 16 điểm kỳ dị, và hình học của nó được nghiên cứu rất kỹ trong thế kỷ 19).

Kummer đồng thời cũng chứng minhđịnh lý lớn Fermat cho một họ các số mũ là số nguyên tố (xemsố nguyên tố chính quy,nhóm lớp ideal). Các phương pháp gần gũi hơn với lý thuyết cácsốp-adic hơn là vớilý thuyết ideal, mặc dù chính thuật ngữ 'ideal' (hay i-đê-an) được phát minh bởi Kummer. Ngoài ra ông còn nghiên cứu các mở rộng trường nay được gọi làmở rộng Kummer củatrường: các mở rộng này là các mở rộng được sinh bằng cách nối thêm nghiệm thứn cho trường đã có sẵn căn đơn vị nguyên thuỷ thứn. Đây là mở rộng quan trọng trong lý thuyết của các mở rộng toàn phương và trong lý thuyết giống của cácdạng toàn phương (liên hệ với 2-xoắn của nhóm lớp).Do vậy, nó vẫn là nền tảng củalý thuyết trường các lớp.

Trongđạn đạo học, Kummer thực hiện cộng tác nghiên cứu vớiWilliam Rowan Hamilton trong cáchệ thống tia.[1]

Xuất bản

[sửa |sửa mã nguồn]

Xem thêm

[sửa |sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^E. E. Kummer:Über die Wirkung des Luftwiderstandes auf Körper von verschiedener Gestalt, ins besondere auch auf die Geschosse, In:Mathematische Abhandlungen der Königlichen Akademie der Wissenschaften zu Berlin, 1875
  2. ^abMazur, Barry (1977)."Review:Kummer, Collected Papers".Bull. Amer. Math. Soc. Quyển 83 số 5. tr. 976–988.doi:10.1090/s0002-9904-1977-14343-7.
  • Eric Temple Bell,Men of Mathematics, Simon and Schuster, New York: 1986.
  • R. W. H. T. Hudson,Kummer's Quartic Surface, Cambridge, [1905] rept. 1990.
  • "Ernst Kummer," inDictionary of Scientific Biography, ed. C. Gillispie, NY: Scribners 1970–90.

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Quốc tế
Quốc gia
Học thuật
Nghệ sĩ
Nhân vật
Khác
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ernst_Kummer&oldid=71230205
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp