Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

El Salvador

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cộng hòa El Salvador
Tên bản ngữ
  • República de El Salvador
Quốc huy El Salvador
Quốc huy

Tiêu ngữDios, Unión, Libertad
(tiếng Việt:"Thượng đế, Thống nhất, Tự do")

Quốc caHimno Nacional de El Salvador
(tiếng Việt:"Quốc ca El Salvador")
Bản đồ thế giới
Bản đồ El Salvador
Tổng quan
Thủ đô
và thành phố lớn nhất
San Salvador
13°42′B89°12′T / 13,7°B 89,2°T /13.700; -89.200
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Tây Ban Nha[a]
Ngôn ngữ được công nhậnTiếng Nawat[b]
Sắc tộc
Tôn giáo
(2022)[3]
Tên dân cưNgười El Salvador
Chính trị
Chính phủCộng hòatổng thống chế đơn nhất
Nayib Bukele
Félix Ulloa
Lập phápQuốc hội
Lịch sử
Độc lập
• Tuyên bố độc lập từTây Ban Nha
15 tháng 9 năm 1821
• Tuyên bố độc lập từĐệ nhất Đế quốc México
1 tháng 7 năm 1823
• Tuyên bố độc lập từCộng hòa Liên bang Trung Mỹ
30 tháng 1 năm 1841
• Được quốc tế công nhận[4]
18 tháng 2 năm 1841
Địa lý
Diện tích 
• Tổng cộng
21,041 km2 (hạng 148)
8,124 mi2
• Mặt nước (%)
1,5
Dân số 
• Điều tra 2024
Tăng 6.029.976[5] (hạng 114)
286,6/km2 (hạng 48)
742,2/mi2
Kinh tế
GDP  (PPP)Ước lượng 2025
• Tổng số
Tăng 88,323 tỷ đô la Mỹ[6] (hạng 107)
Tăng 13.753 đô la Mỹ[6] (hạng 114)
GDP  (danh nghĩa)Ước lượng 2025
• Tổng số
Tăng 37,843 tỷ đô la Mỹ[6] (hạng 104)
• Bình quân đầu người
Tăng 5.893 đô la Mỹ[6] (hạng 108)
Đơn vị tiền tệ
[c]
Thông tin khác
Gini? (2022)Giữ nguyên 38.8[10]
trung bình
HDI? (2023)Tăng 0.678[11]
trung bình · hạng 132
Múi giờUTC−6 (Múi giờ miền Trung (Bắc Mỹ))
Cách ghi ngày thángdd/mm/yyyy
Giao thông bênphải
Mã điện thoại+503[d]
Mã ISO 3166SV
Tên miền Internet.sv
  1. ^Ngôn ngữ chính thức của El Salvador được quy định tại Điều 62 của Hiến pháp năm 1983 làtiếng Castilia.[1]
  2. ^Tiếng Anh cũng là một ngôn ngữ học thuật trong các trường công lập.
  3. ^Đô la Mỹ là đơn vị tiền tệ chính được sử dụng. Thông tin tài chính có thể được thể hiện bằng đô la Mỹ và colón El Salvador, nhưng colón hiện không được lưu hành.[7][8]Bitcoin was designated as legal tender in 2021, but is no longer legal tender.[9]
  4. ^ Các công ty điện thoại (thị phần): Tigo (45%), Claro (25%), Movistar (24%), Digicel (5.5%), Red (0.5%).


El Salvador,[a] quốc hiệu làCộng hòa El Salvador,[b] là một quốc gia tạiTrung Mỹ, giáp vớiGuatemala về phía tây bắc,Honduras về phía đông bắc vàThái Bình Dương ở phía nam. El Salvador là quốc gia nhỏ nhất cũng như có mật độ dân cư cao nhất trong khu vực Trung Mỹ. Thủ đô và thành phố lớn nhất của El Salvador làSan Salvador.

Tên gọi

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Tên gọi El Salvador

Tên nguyên thủytiếng Nahuatl của đất này là "Cuzhcatl", có nghĩa là "Đất của báu vật". Địa danh này được người Tây Ban Nha phiên âm là "Cutzcatlan".

Sau cuộc chinh phục củangười Tây Ban Nha, địa danh được đổi thànhProvincia De Nuestro Señor Jesucristo El Salvador Del Mundo tức là "Tỉnh thành của ĐứcChúa Giêsu Ki Tô, Đấng Cứu Thế", sau rút ngắn lại là "El Salvador".

Lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Lịch sử El Salvador

Vào thời kì tiềnColombo, vùng lãnh thổ này chịu ảnh hưởng của nềnvăn minh Maya, rồi đến nền văn minh của ngườiIndian Pipil với việc thành lập vương quốcCuscatlán (vùng Đá quý). Năm 1524,Pedro de Alvarado, người Tây Ban Nha, chinh phục El Salvador. Quốc gia này thoát khỏi sự cai trị củaTây Ban Nha năm 1821 và trở thành một phần của đế quốcMéxico. Thành viên củaLiên hiệp các Tỉnh Trung Mỹ (1823-1838), El Salvador tuyên bố nền cộng hòa năm 1841.[12]

Cuốithế kỷ 19, đất nước lại xảy ra các cuộc xung đột liên tục giữa phe tự do và phe bảo thủ. Dưới chế độ độc tài của TướngMaximiliano Martinez (1931-1944), nông dân nổi dậy chống đối và bị đàn áp dã man (1932). Năm 1950, Đại táOscar Osorio lên cầm quyền và thực hiện những cải cách xã hội.

Năm 1972, quân đội áp đặt ứng cử viên của họ để gạt bỏ ứng cứ viên đối lập,José Napoleón Duarte. Từ đó, chiến tranh du kích và khủng bố hoành hành khắp đất nước. Năm 1977, nội chiến bùng nổ.

Nội chiến El Salvador (1979–1992)

[sửa |sửa mã nguồn]

Năm 1979, nhóm đảo chính lên cầm quyền và được Hoa Kỳ ủng hộ. Từ năm 1980, Tổng thống J. N. Duarte tiến hành cải cách ruộng đất.

Năm 1992, các cuộc thương lượng giữa chính phủ với lực lượng du kích kháng chiến đã dẫn đến việc ký hiệp định hòa bình, chấm dứt 11 năm nội chiến. Năm 1994,Armando Calderón Sol đắc cử Tổng thống. Năm 1997,Mặt trận Giải phóng Dân tộc Farabundo Marti chuyển thành một đảng phái chính trị chiếm được 27 trong tổng số 84 ghế trong cuộc bầu cử lập pháp. Năm 1999,Francisco Flores trở thành Tổng thống mới.

2019 – hiện tại

[sửa |sửa mã nguồn]

Ngày 1 tháng 6 năm 2019,Nayib Bukele nhậm chức tổng thống El Salvador[13] sau khi trúng cử tổng thống trongcuộc bầu cử tổng thống năm 2019. Bukele được đảng GANA đề cử làm ứng cử viên tổng thống vì đảng Nuevas Ideas do anh thành lập không đăng ký chính đảng kịp thời để tham gia bầu cử tổng thống.[14]

Địa lý

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Địa lý El Salvador

El Salvador nằm ở eo đấtTrung Mỹ bên bờThái Bình Dương, giữaGuatemalaHonduras. El Salvador trải dài 270 km từ tây sang đông và 142 km từ bắc xuống nam với diện tích 21.041km2 .Là quốc gia nhỏ nhất Trung Mỹ, El Salvador có đường biên giới chung với Guatemala và Honduras với tổng chiều dài 590 km: 199 km giáp Guatemala, 391 km giáp Honduras.[12] Quốc gia này có đường bờ biển 307 km[12] trên Thái Bình Dương. Đây là quốc gia Trung Mỹ duy nhất không tiếp giáp với vùngbiển Caribe.

El Salvador có hơn 300 con sông, quan trọng nhất trong đó làsông Lempa. Bắt nguồn từ miền nam Guatemala,sông Lempa chảy ngang các dãy núi phía bắc, chảy dọc phần lớn cao nguyên trung tâm và cắt qua dãy núi lửa phía nam để đổ vào Thái Bình Dương. Đây là con sông có khả năng điều hướng duy nhất của El Salvador.[15] Các con sông ngắn thường ngắn và chảy qua các vùng đất thấp của Thái Bình Dương.

Khí hậu

[sửa |sửa mã nguồn]
Bản đồphân loại khí hậu Köppen của El Salvador

Địa hình El Salvador gồm đồng bằng ven biển với đặc điểm khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, hai dãy núi lửa (đỉnhSanta Ana. 2.386 m) bao quanh vùng cao nguyên có không khí trong lành, nơi dòngsông Lempa chảy ngang qua và tập trung phần lớn dân cư trong nước. Điểm cao nhất đất nước làCerro El Pital, ở độ cao 2730m trên biên giới với Honduras.[16] Các dãy núi và cao nguyên trung tâm chiếm 85% diện tích đất đai El Salvador.

Chính trị

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Chính trị El Salvador

El Salvador là một nước cộng hòatổng thống chế theohệ thống đa đảng.Tổng thống là nguyên thủ quốc gia và người đứng đầu chính phủ. Chính phủ thực hiện quyền hành pháp.Quốc hội là cơ quan lập pháp đơn viện.Tòa án tối cao là cơ quan xét xử cao nhất. Năm 2023, El Salvador được xếp hạng là nước kém dân chủ thứ 5tại Mỹ Latinh và Caribe.[17]

Các đảng phái chính trị: El Salvador theo chế độđa đảng. Các chính đảng là: ĐảngMặt trận Giải phóng Quốc gia Farabundo Martí (FMLN – cầm quyền),Liên minh Cộng hoà Quốc gia (ARENA),Đảng Dân chủ Thiên chúa giáo (PDC),Đảng Hoà giải Dân tộc (PCN)...

Hai đảng chính trị, Liên minh Cộng hòa Quốc gia (ARENA) và Mặt trận Giải phóng Quốc gia Farabundo Martí (FMLN) có xu hướng chiếm ưu thế trong các cuộc bầu cử. Các ứng cử viên của ARENA đã giành chiến thắng trong bốn cuộc bầu cử tổng thống liên tiếp cho đến cuộc bầu cử Mauricio Funes của FMLN vào tháng 3 năm 2009. Tuy nhiên, sự thống trị của hai đảng đã bị phá vỡ sau khiNayib Bukele, một ứng cử viên từLiên Minh Quốc Gia Thống Nhất (GANA) giành chiến thắng trong cuộc bầu cử tổng thống El Salvador năm 2019.

Phân cấp hành chính

[sửa |sửa mã nguồn]
Phân cấp hành chính El Salvador

El Salvador được chia thành 14 tỉnh (departamentos), các tỉnh này lần lượt được chia thành 262 đô thị (municipios)

Số thứ tựTênThủ phủDiện tích (km2)Số thứ tựTênThủ phủDiện tích (km2)
1AhuachapánAhuachapán1.239,68MorazánSan Francisco Gotera1.447,4
2CabañasSensuntepeque1.103,59San MiguelSan Miguel2.077,1
3ChalatenangoChalatenango2.016,610San SalvadorSan Salvador886,2
4CuscatlánCojutepeque756,211San VicenteSan Vicente1.184,0
5La LibertadSanta Tecla1.652,912Santa AnaSanta Ana2.023,2
6La PazZacatecoluca1.223,613SonsonateSonsonate1.225,2
7La UniónLa Unión2.074,314UsulutánUsulután2.130,4

Nhân quyền

[sửa |sửa mã nguồn]

Phá thai bị cấm hoàn toàn, ngay cả trong trường hợp hiếp dâm, loạn luân hoặc tính mạng người mẹ gặp nguy hiểm; 180 phụ nữ đã bị phạt tù vì phá thai trong hai thập kỷ qua, một số người bị phạt tù đến 30 năm.[18] Tình trạng phân biệt đối xử đối vớingười LGBT rất phổ biến tại El Salvador.[19][20] Theo một cuộc khảo sát củaTrung tâm Nghiên cứu Pew vào năm 2013, 53% dân số El Salvador tin rằng xã hội không nên chấp nhậnđồng tính luyến ái.[21] Hôn nhân cùng giới không được công nhận.

Kinh tế

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Kinh tế El Salvador

Nền kinh tế El Salvador chủ yếu dựa vào kiều hối từ Mỹ và nông nghiệp với những sản phẩm truyền thống miền nhiệt đới. Từ tháng 1 năm 2001, Chính phủ El Salvador quyết định sử dụng đồng đô la Mỹ thay thế cho đồng colón nội tệ. Nguồn thu nhập ngoại tệ cơ bản của đất nước dựa vào gần 3 tỷ USD kiều hối / năm. Chính phủ El Salvador chủ trương mở thị trường xuất khẩu mới, hỗ trợ đầu tư nước ngoài và hiện đại hoá hệ thống thuế.

Nông nghiệp chủ yếu phát triển các loại cây lương thực: ngô, kê, đậu và lúa, mía và cà phê. Đường, bông vải gỗ, cà phê là các mặt hàng xuất khẩu chính. Một số ngành công nghiệp (hóa dầu, lọc dầu, xi măng, dệt...) phát triển nhờ công trình thủy điện sông Lempa. Cuộc nội chiến (1977-1992) đã làm cho đất nước rơi vào tình trạng kiệt quệ. Mặc dù Chính phủ áp dụng biện pháp khắc khổ và kiểm soát được nạn lạm phát nhưng vẫn không tạo được niềm tin đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

Tính đến năm 2023,GDP danh nghĩa của El Salvador ước đạt 33,752 tỷ USD, đứng thứ 105 thế giới và đứng thứ 16 trong khu vựcMỹ Latinh.

Nhân khẩu

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Dân cư El Salvador

Năm 2018, dân số của El Salvador là 6.420.746 người,[22][23] tăng từ 2.200.000 vào năm 1950. Năm 2010, 32.1% dân số dưới 15 tuổi, 61% dân số từ 15 đến 65 tuổi, 6,9% dân số trên 65 tuổi.[24]

Dân tộc

[sửa |sửa mã nguồn]

Dân số El Salvador bao gồm các chủng người lai cũng như những người có tổ tiên là người bản địa, ngườichâu Âu hoặc người gốcPhi trong số những cộng đồng người di cư nhỏ hơn thuộc các nhómTrungViễn Đông. 86% người El Salvador có nguồn gốcMestizo. 15% người El Salvador làngười Da trắng, chủ yếu là người gốcTây Ban Nha, trong khi cũng có người El Salvador gốcPháp,Đức,Thụy Sĩ,Anh,IrelandÝ. Hầu hết những người nhập cưTrung Âu ở El Salvador đã đến trongThế chiến thứ hai với tư cách là người tị nạn từCộng hòa Séc,Đức,Hungary,Ba LanThụy Sĩ. Ngoài ra còn có các cộng đồng nhỏ củangười Do Thái,Kitô hữu Palestinengười Hồi giáo (đặc biệt làngười Palestine)[25].

Thành phần dân cư tại El Salvador
Sắc tộcTỷ lệ
Mestizo
  
86.3%
Da trắng
  
12.7%
Bản địa
  
0.2%
Da đen
  
0.1%
Khác
  
0.7%

Tôn giáo

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Tôn giáo El Salvador

Phần lớn dân số El Salvador theođạo Thiên Chúa.Công giáo Roma (41,9%) vàTin lành (35,9%) là hai nhóm tôn giáo chính của đất nước, với Giáo hội Công giáo là giáo phái lớn nhất. Những người không theo bất kỳ nhóm tôn giáo nào chiếm tới 19,9% dân số. Các nhóm tôn giáo còn lại (2,3%) bao gồmNhân chứng Jehovah,Ý thức Krishna,Hồi giáo,Do Thái giáo,Phật giáo,Giáo hội Mặc Môn và những người theotín ngưỡng tôn giáo bản địa. Số người theo đạoTin Lành trong nước đang gia tăng nhanh chóng[26].

Tôn giáo tại El Salvador
Tôn giáoTỷ lệ
Công giáo Roma
  
41.9%
Tin lành
  
35.9%
Không tôn giáo
  
19.9%
Khác
  
2.3%

Văn hóa

[sửa |sửa mã nguồn]

Thể thao

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Thể thao tại El Salvador

Bóng đá là môn thể thao phổ biến nhất ở El Salvador.Đội tuyển El Salvador đã từng hai lần lọt vào vòng bảng các kỳWorld Cup 19701982. Sân nhà của El Salvador làsân vận động Cuscatlán ở thủ đôSan Salvador với sức chứa 53.400 chỗ ngồi.[27] Đây là sân vận động lớn nhất ở Trung Mỹ.

Ghi chú

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^/ɛlˈsælvədɔːr/ ;tiếng Tây Ban Nha:[elsalβaˈðoɾ], meaning "The Saviour"
  2. ^tiếng Tây Ban Nha:República de El Salvador

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^"Constitución de la República de El Salvador (1983), art. 62"(PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha).Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2024.
  2. ^"VI Censo de población y V de vivienda 2007"(PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Dirección General de Estadística y Censos. tr. 336.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2023.
  3. ^"2023 Report on International Religious Freedom: El Salvador".www.state.gov.Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2025. Về tỷ lệ theo tôn giáo, Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ dẫn chứng một cuộc khảo sát tháng 12 năm 2022 của Viện Dư luận thuộc Đại học Trung Mỹ.
  4. ^David Scott FitzGerald (ngày 22 tháng 4 năm 2014).Culling the Masses. Harvard University Press. tr. 363.ISBN 978-0-674-36967-2.Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015.
  5. ^"Presentación Nacional de Resultados Censo de Población y Vivienda El Salvador 2024 (Segunda Entrega)" [National Presentation of Results of the Population and Housing Census of El Salvador 2024 (2nd Edition)](PDF).Central Reserve Bank of El Salvador (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 30 tháng 1 năm 2025.Lưu trữ(PDF) bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2025.
  6. ^abcd"World Economic Outlook Database, October 2024 Edition. (El Salvador)".IMF.org.International Monetary Fund. ngày 10 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2025.
  7. ^"Main Aspects of the Law".Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2007.
  8. ^"Legal currency of El Salvador". Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2025.
  9. ^"Bitcoin: El Salvador makes cryptocurrency legal tender".BBC. ngày 9 tháng 6 năm 2021.Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.
  10. ^"Gini Index coefficient".The World Factbook. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2024.
  11. ^"Human Development Report 2025"(PDF) (bằng tiếng Anh).United Nations Development Programme. ngày 6 tháng 5 năm 2025.Lưu trữ(PDF) bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2025.
  12. ^abc"El Salvador",The World Factbook (bằng tiếng Anh), Central Intelligence Agency, ngày 6 tháng 6 năm 2023, truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023
  13. ^ALEMAN, MARCOS (ngày 1 tháng 6 năm 2019)."El Salvador's president sworn in, ending 2-party dominance".AP NEWS.Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2021.
  14. ^"El Salvador election: Nayib Bukele claims presidency".BBC News. ngày 4 tháng 2 năm 2019.Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2021.
  15. ^"Central American Awareness Campaign to Rescue Lempa River".Global Water Partnership. ngày 11 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
  16. ^"El Salvador Mountains".PeakVisor (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
  17. ^"Democracy Report 2023, Table 3, V-Dem Institute, 2023"(PDF).Lưu trữ(PDF) bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2024.
  18. ^"Woman who suffered miscarriage sentenced to 30 years for aggravated homicide in El Salvador — The Independent".apple.news.Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2022.
  19. ^"LGBT in El Salvador: Beatings, intolerance, death".Al-Jazeera. ngày 12 tháng 8 năm 2015.Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2019.
  20. ^"'Terrorized at home', Central America's LGBT people to flee for their lives: report".Reuters. ngày 27 tháng 11 năm 2017.Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2019.
  21. ^"LGBT Rights in El Salvador".equaldex.com.
  22. ^""World Population prospects – Population division"".population.un.org.Ban Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc, Population Division. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.
  23. ^""Overall total population" – World Population Prospects: The 2019 Revision"(xslx).population.un.org (custom data acquired via website).Ban Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc, Population Division. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.
  24. ^"World Population Prospects - Population Division - United Nations".population.un.org.Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2011.
  25. ^"The Ethnic Composition Of El Salvador".WorldAtlas (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
  26. ^INFO, El Salvador (ngày 2 tháng 12 năm 2022)."Religion in El Salvador. What are the main religions in El Salvador?".El Salvador INFO (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
  27. ^"Estadio Cuscatlán, San Salvador".cityseeker (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện vềEl Salvador.
Các quốc gia và lãnh thổ tạiBắc Mỹ
Quốc gia có chủ quyền
Bộ phận của
quốc gia có chủ quyền
Lãnh thổ phụ thuộc
Anh Quốc
Đan Mạch
Hà Lan
Hoa Kỳ
Pháp

Bài viết này vẫn cònsơ khai. Bạn có thể giúp Wikipediamở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

Quốc tế
Quốc gia
Địa lý
Nghệ sĩ
Nhân vật
Khác
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=El_Salvador&oldid=74696596
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp