| Ecnomiohyla rabborum | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới(regnum) | Animalia |
| Ngành(phylum) | Chordata |
| Lớp(class) | Amphibia |
| Bộ(ordo) | Anura |
| Họ(familia) | Hylidae |
| Chi(genus) | Ecnomiohyla |
| Loài(species) | E. rabborum |
| Danh pháp hai phần | |
| Ecnomiohyla rabborum Mendelson, Savage, Griffith, Ross, Kubicki & Gagliardo, 2008 | |
![]() | |

Ecnomiohyla rabborum là mộtloài trong họHylidae. Đây là một loài ếch khá lớn sinh sống ở rừngtán ở miền trungPanama. Như các thành viên khác của chiEcnomiohyla, chúng có thểlướt bằng các màng chân lớn. Con đực loài này thường sống dưới đất, bảo vệhố cây chứa nước dùng cho sinh sản. Con đực cũng bảo vệ và chăm sóc con non, như cung cấp thức ăn. Chúng là loài ếch duy nhất mànòng nọc ăntế bào da của cha chúng.
Loài này được phát hiện lần đầu năm 2005 và định danh chính thức năm 2008 bởi một nhóm các nhà khoa học, dẫn đầu bởi Joseph R. Mendelson III. Nó được đặt tên để vinh danh hai nhà bảo tồn học, và nhàbò sát và lưỡng cư học làGeorge B. Rabb, vàMary S. Rabb.Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) liệt kê nó làloài cực kỳ nguy cấp vào năm 2009. Loài này có lẽ đãtuyệt chủng trong tự nhiên do loài nấm ký sinhBatrachochytrium dendrobatidis trong phạm vi phân bố của nó. Dù có sự cố gắng của nhiều đội bảo tồn khác nhau, chương trình sinh sản do con người đều thất bại. Con cái cuối cùng đã chết vào năm 2009. Hai cá thể khác còn lại đều là đực. Ngày 17 tháng 2 năm 2012, một trong hai cá thể mất ởvườn thú Atlanta tạiGeorgia do sức khỏe suy giảm. Cá thể cuối cùng, một con đực trưởng thành, hiện sống ởvườn thực vật Atlanta.[2]
Ecnomiohyla rabborum được phân loại trongchiEcnomiohyla củaphân họHylinae, họHylidae.[3] Nó được mô tả năm 2008 bởi nhóm nhàbò sát và lưỡng cư học gồm Joseph R. Mendelson III, Jay M. Savage, Edgardo Griffith, Heidi Ross, Brian Kubicki, và Ronald Gagliardo. Khi được khám phá năm 2005, ban đầu nhóm tưởng nhầm nó làEcnomiohyla fimbrimembra, nhưng Kubicki nhận ra nó là loài mới.[4] Cácmẫu vật điển hình được đưa vào môi trường nuôi nhốt. Các mẫu vật là những con nòng nọc được Griffith và Ross thu thập ở vùng gầnEl Valle de Antón,Coclé,Panama ngày 15 tháng 7 năm 2005.[5]
Tên chiEcnomiohyla đến từtiếng Hy Lạpecnomios ("kỳ lạ" hay "bất thường") vàHylas, tình nhân củaHercules.[5][6][7] Tên loài được đặt để vinh danh hai nhà bảo tồn học, vàbò sát và lưỡng cư học làGeorge B. Rabb, và Mary S. Rabb.[8]
Ecnomiohyla rabborum sống duy nhất ởrừng sương mù thuộc phần xương núi hướng vềThái Bình Dương cạnh El Valle de Antón thuộc miền trung Panama, nằm giữa hai tỉnh Coclé vàPanamá. Phạm vi phân bố của nó nhỏ hơn 100 km2 (39 dặm vuông Anh) ở độ cao 900 đến 1.150 m (2.950 đến 3.770 ft).[1][9][10] Tuy nhiên, không quan sát được nó ở khu vực này từ năm 2007.[4]
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết){{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)