Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

EADS HC-144 Ocean Sentry

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
HC-144 Ocean Sentry
KiểuMáy bay tìm kiếm cứu hộ
Hãng sản xuấtAirbus Military (nhà thầu chínhEADS North America)
Bắt đầu
được trang bị
vào lúc
2009
Tình trạngHoạt động
Trang bị choBảo vệ Bờ biển Hoa Kỳ
Số lượng sản xuất15[1]
Phát triển từCASA/IPTN CN-235

EADS HC-144 Ocean Sentry là một loại máy bay hai động cơ, đượcBảo vệ Bờ biển Hoa Kỳ sử dụng làm các nhiệm vụ tìm kiếm cứu hộ và tuần tra biển. Được sản xuất như máy bay thám sát tầm trung, HC-144 doEADS North America chế tạo và dựa trên loại máy bay vận tảiCN-235 của Airbus Military]] (trước làEADS CASA).

Tính năng kỹ chiến thuật

[sửa |sửa mã nguồn]
HC-144A vàMH-53E của hải quân Hoa Kỳ tạivịnh Guantanamo,Cuba

Dữ liệu lấy từ[2]

Đặc tính tổng quát

  • Kíp lái: 2
  • Chiều dài: 70 ft 3 in (21,41 m)
  • Sải cánh: 84 ft 8 in (25,81 m)
  • Chiều cao: 26 ft 10 in (8,18 m)
  • Diện tích cánh: 636 foot vuông (59,1 m2)
  • Trọng lượng rỗng: 21.605 lb (9.800 kg)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 36.380 lb (16.502 kg)
  • Động cơ: 2 ×General Electric CT7 kiểuturboprop, 1.870 shp (1.390 kW) mỗi chiếc

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 272 mph; 437 km/h (236 kn)
  • Tầm bay: 1.801 mi; 2.898 km (1.565 nmi)
  • Thời gian bay: 8,7 h

Xem thêm

[sửa |sửa mã nguồn]

Máy bay liên quan

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^EADS North America Delivers 15th HC-144A Ocean Sentry to U.S. Coast Guard - EADSNorthAmerica.com, ngày 5 tháng 6 năm 2013
  2. ^U.S. Coast Guard: HC-144A "Features". Truy cập 2011-01-07.

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện vềEADS HC-144 Ocean Sentry.
Máy bay doCASA chế tạo
Máy bay cánh cố định

III • 1.131 • 1.133 • 2.111 • 352 • C-101 • C-102 • C-112 • C.127 • C-201 • C-202 • C-207 • C-212 • C-223 • CN-235/HC-144 • C-295

Dân dụng
Quân sự

A310 MRTT • CC-150 Polaris • A330 MRTT • A400M • C212 • CN235 • C295 • HC-144

Đang phát triển / đề xuất
Các kiểu hỗ trợ khác
Hệ thống định danhmáy bay vận tải quân sự của Không quân/Lục quân và ba quân chủng thống nhất Hoa Kỳ
Chuỗi Không quân/Lục quân
1925-1962

C-1 • C-2 • C-3 • C-4 • C-5 • C-6 • C-7 • C-8 • C-9 • C-10 • C-11 • C-12 • C-131 • C-14 • C-15 • C-16 • C-17 • C-18 • C-19 • C-20 • C-21 • C-22 • C-23 • C-24 • C-25 • C-26 • C-27 • C-28 • C-29 • C-30 • C-31 • C-32 • C-33 • C-34 • C-35 • C-36 • C-37 • C-38 • C-39 • C-40 • C-41/A • C-42 • UC-43 • C-44 • C-45 • C-46 • C-47/T • C-48 • C-49 • C-50 • C-51 • C-52 • C-53 • C-54 • C-55 • C-56 • C-57 • C-58 • C-59 • C-60 • UC-61 • C-62 • C-63 • C-64 • C-65 • C-66 • UC-67 • C-68 • C-69 • UC-70/A/B/C/D • UC-71 • UC-72 • C-73 • C-74 • C-75 • C-76 • UC-77/B-D • C-78 • C-79 • C-80 • C-81 • C-82 • C-83 • C-84 • UC-85 • C-86 • C-87 • C-88 • C-89 • C-90 • C-91 • UC-92 • C-93 • UC-94 • UC-95 • UC-96 • KC-/C-97 • C-98 • C-99 • UC-100 • UC-101 • C-102 • UC-103 • C-104 • C-105 • C-106 • C-107 • C-108 • C-109 • C-110 • C-111 • C-112 • C-113 • C-114 • C-115 • C-116 • C-117 • C-118 • C-119 • C-120 • C-121/F • C-122 • C-123/A • C-124 • C-125 • LC-126 • C-127 (I) • C-127 (II) • C-128 • C-129 • C-130/J • C-131 • C-132 • C-133 • YC-134 • KC-/C-135 • C-136 • C-137 • C-1381 • C-1391 • C-140 • C-141 • C-142

Chuỗi ba quân chủng
1962 tới nay

C-1 • C-2 • C-3 • C-4 • C-5 • C-6 • C-7 • C-8 • C-9 • C-10 • C-11 • C-12 • C-131 • C-14 • C-15 • C-161 • C-17 • C-18 • C-19 • C-20A-D • C-20F-H • C-21 • C-22 • C-23 • C-24 • C-25 • C-26 • C-27/J • C-28 • C-29 • C-301 • C-31 • C-32 • C-33 • C-341 • C-35 • C-36 • C-37 • C-38 • C-40 • C-41 • C-421 • C-431 • C-441 • KC-45 • KC-46

Chuỗi phục hồi
2005 tới nay

C-143 • C-144 • C-145 • C-146

1 Không sử dụng
Xem thêm:AC-47  • C-47T  • AC-119  • AC-130  • DC-130  • EC-130  • HC-130  • KC-130  • LC-130  • MC-130  • WC-130  • KC-767  • UC-880
Danh sách các nội dung liên quan đếnhàng không
Tổng thể
Quân sự
Kỷ lục
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=EADS_HC-144_Ocean_Sentry&oldid=68659086
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp