Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Dysprosi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Dysprosi, 66Dy
Tính chất chung
Tên,ký hiệuDysprosi, Dy
Phiên âm/dɪsˈprziəm/
dis-PROE-zee-əm
Hình dạngBạc trắng
Dysprosi trongbảng tuần hoàn
Hydro (diatomic nonmetal)
Heli (noble gas)
Lithi (alkali metal)
Beryli (alkaline earth metal)
Bor (metalloid)
Carbon (polyatomic nonmetal)
Nitơ (diatomic nonmetal)
Oxy (diatomic nonmetal)
Fluor (diatomic nonmetal)
Neon (noble gas)
Natri (alkali metal)
Magnesi (alkaline earth metal)
Nhôm (post-transition metal)
Silic (metalloid)
Phosphor (polyatomic nonmetal)
Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)
Chlor (diatomic nonmetal)
Argon (noble gas)
Kali (alkali metal)
Calci (alkaline earth metal)
Scandi (transition metal)
Titani (transition metal)
Vanadi (transition metal)
Chrom (transition metal)
Mangan (transition metal)
Sắt (transition metal)
Cobalt (transition metal)
Nickel (transition metal)
Đồng (transition metal)
Kẽm (transition metal)
Gali (post-transition metal)
Germani (metalloid)
Arsenic (metalloid)
Seleni (polyatomic nonmetal)
Brom (diatomic nonmetal)
Krypton (noble gas)
Rubidi (alkali metal)
Stronti (alkaline earth metal)
Yttri (transition metal)
Zirconi (transition metal)
Niobi (transition metal)
Molybden (transition metal)
Techneti (transition metal)
Rutheni (transition metal)
Rhodi (transition metal)
Paladi (transition metal)
Bạc (transition metal)
Cadmi (transition metal)
Indi (post-transition metal)
Thiếc (post-transition metal)
Antimon (metalloid)
Teluri (metalloid)
Iod (diatomic nonmetal)
Xenon (noble gas)
Caesi (alkali metal)
Bari (alkaline earth metal)
Lantan (lanthanide)
Ceri (lanthanide)
Praseodymi (lanthanide)
Neodymi (lanthanide)
Promethi (lanthanide)
Samari (lanthanide)
Europi (lanthanide)
Gadolini (lanthanide)
Terbi (lanthanide)
Dysprosi (lanthanide)
Holmi (lanthanide)
Erbi (lanthanide)
Thulium (lanthanide)
Ytterbi (lanthanide)
Luteti (lanthanide)
Hafni (transition metal)
Tantal (transition metal)
Wolfram (transition metal)
Rheni (transition metal)
Osmi (transition metal)
Iridi (transition metal)
Platin (transition metal)
Vàng (transition metal)
Thuỷ ngân (transition metal)
Thali (post-transition metal)
Chì (post-transition metal)
Bismuth (post-transition metal)
Poloni (metalloid)
Astatin (diatomic nonmetal)
Radon (noble gas)
Franci (alkali metal)
Radi (alkaline earth metal)
Actini (actinide)
Thori (actinide)
Protactini (actinide)
Urani (actinide)
Neptuni (actinide)
Plutoni (actinide)
Americi (actinide)
Curium (actinide)
Berkeli (actinide)
Californi (actinide)
Einsteini (actinide)
Fermi (actinide)
Mendelevi (actinide)
Nobeli (actinide)
Lawrenci (actinide)
Rutherfordi (transition metal)
Dubni (transition metal)
Seaborgi (transition metal)
Bohri (transition metal)
Hassi (transition metal)
Meitneri (unknown chemical properties)
Darmstadti (unknown chemical properties)
Roentgeni (unknown chemical properties)
Copernici (transition metal)
Nihoni (unknown chemical properties)
Flerovi (post-transition metal)
Moscovi (unknown chemical properties)
Livermori (unknown chemical properties)
Tennessine (unknown chemical properties)
Oganesson (unknown chemical properties)


Dy

Cf
TerbiDysprosiHolmi
Số nguyên tử(Z)66
Khối lượng nguyên tử chuẩn (Ar)162,500
Phân loại họ lanthan
Nhóm,phân lớpn/af
Chu kỳChu kỳ 6
Cấu hình electron[Xe] 4f10 6s2
mỗi lớp
2, 8, 18, 28, 8, 2
Tính chất vật lý
Màu sắcBạc trắng
Trạng thái vật chấtChất rắn
Nhiệt độ nóng chảy1680 K ​(1407 °C, ​2565 °F)
Nhiệt độ sôi2840 K ​(2562 °C, ​4653 °F)
Mật độ8,540 g·cm−3 (ở 0 °C, 101.325 kPa)
Mật độ ở thể lỏngở nhiệt độ nóng chảy: 8,37 g·cm−3
Nhiệt lượng nóng chảy11,06 kJ·mol−1
Nhiệt bay hơi280 kJ·mol−1
Nhiệt dung27,7 J·mol−1·K−1
Áp suất hơi
P (Pa)1101001 k10 k100 k
ở T (K)13781523(1704)(1954)(2304)(2831)
Tính chất nguyên tử
Trạng thái oxy hóa3, 2base yếu
Độ âm điện1,22 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóaThứ nhất: 573,0 kJ·mol−1
Thứ hai: 1130 kJ·mol−1
Thứ ba: 2200 kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trịthực nghiệm: 178 pm
Bán kính liên kết cộng hóa trị192±7 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thểLục phương
Lục phương crystal structure for Dysprosi
Vận tốc âm thanhque mỏng: 2710 m·s−1 (ở 20 °C)
Độ giãn nở nhiệt(r.t.) (α, poly) 9.9 µm·m−1·K−1
Độ dẫn nhiệt10,7 W·m−1·K−1
Điện trở suất(r.t.) (α, poly) 926 n Ω·m
Tính chất từThuận từ
Mô đun Young(dạng α) 61,4 GPa
Mô đun cắt(dạng α) 24,7 GPa
Mô đun khối(dạng α) 40,5 GPa
Hệ số Poisson(dạng α) 0,247
Độ cứng theo thang Vickers540 MPa
Độ cứng theo thang Brinell500 MPa
Số đăng ký CAS7429-91-6
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính:Đồng vị của Dysprosi
IsoNAChu kỳ bán rãDMDE (MeV)DP
154DyTổng hợp3,0×106nămα2.947150Gd
156Dy0.06%156Dy ổn định với 90neutron[1]
158Dy0.10%158Dy ổn định với 92neutron[2]
160Dy2.34%160Dy ổn định với 94neutron[3]
161Dy18.91%161Dy ổn định với 95neutron[4]
162Dy25.51%162Dy ổn định với 96neutron[5]
163Dy24.90%163Dy ổn định với 97neutron[6][7][8]
164Dy28.18%164Dy ổn định với 98neutron[6]

Dysprosi (tên La tinh:Dysprosium) là mộtnguyên tố hóa học có ký hiệuDysố nguyên tử 66. Nó là mộtnguyên tố đất hiếm với ánh bạc kim loại. Dysprosi không được tìm thấy trong tự nhiên ở dạng tự do, mặc dù nó được tìm thấy trong một loạt các khoáng vật, như trongxenotim. Dysprosi nguồn gốc tự nhiên là hỗn hợp của 7đồng vị, trong đó đồng vị phổ biến nhất là Dy164.

Dysprosi đượcPaul Émile Lecoq de Boisbaudran nhận dạng đầu tiên năm 1886, nhưng đã không được cô lập ở dạng tinh khiết cho tới khi có sự phát triển của các kỹ thuậttrao đổi ion trong thập niên 1950. Dysprosi được sử dụng vì tiết diện hấp thụ neutron nhiệt cao của nó trong chế tạo các thanh kiểm soát của cáclò phản ứng hạt nhân, vìđộ cảm từ cao của nó trong các thiết bị lưu trữ dữ liệu cũng như là thành phần củaTerfenol-D. Các muối dysprosi hòa tan có độc tính nhẹ, trong khi các muối không hòa tan của nó được coi là không độc hại.

Đặc trưng

[sửa |sửa mã nguồn]

Vật lý

[sửa |sửa mã nguồn]
Một mẫu dysprosi

Dysprosi là kim loại đất hiếm, có ánh màu bạc sáng hay xám bạc kim loại. Nó đủ mềm để cắt bằng dao và có thể được gia công cơ khí không gây đánh lửa nếu tránh không tăng nhiệt quá cao. Các đặc trưng vật lý của dysprosi có thể bị thay đổi mạnh nếu có lẫn dù chỉ một lượng nhỏ tạp chất.[9] Dysprosi dễ dàng bị oxy hóa và vì thế được sử dụng ở dạng nguyên tố chỉ trong các mục đích nghiên cứu. Chẳng hạn, các nguyên tử Dy riêng lẻ được cô lập bằng cách cấy chúng vào các phân tửfulleren.[10]

Dysprosi vàholmi có cường độ từ lớn nhất trong số mọi nguyên tố,[11] đặc biệt khi ở các nhiệt độ thấp.[12] Dysprosi có trật tựsắt từ đơn giản ở nhiệt độ dưới 85 K. Trên 85 K, nó trở thành trạng tháiphản sắt từ xoắn ốc trong đó mọi mômen nguyên tử trong một lớp phẳng cơ sở cụ thể là song song và định hướng ở góc cố định với các mômen của các lớp cận kề. Hiện tượng phản sắt từ bất thường này chuyển thành trạng tháithuận từ (không trật tự) ở 179 K.[13]

Hóa học

[sửa |sửa mã nguồn]

Dysprosi kim loại bị xỉn chậm trong không khí và cháy thànhdysprosi(III) oxit:

4Dy + 3O2 → 2Dy2O3

Dysprosi cóđộ âm điện vừa phải (1,22) và phản ứng chậm với nước lạnh nhưng rất nhanh với nước nóng để tạo thànhdysprosi(III) hydroxide:

2Dy (r) + 6H2O (h) → 2Dy(OH)3 (dd) + 3H2 (k)

Dysprosi kim loại phản ứng mãnh liệt với mọi halogen ở nhiệt độ trên 200 °C:

2Dy (rắn) + 3F2 (khí) → 2DyF3 (rắn) [lục]
2Dy (rắn) + 3Cl2 (khí) → 2DyCl3 (rắn) [trắng]
2Dy (rắn) + 3Br2 (khí) → 2DyBr3 (rắn) [trắng]
2Dy (rắn) + 3I2 (khí) → 2DyI3 (rắn) [lục]

Dysprosi dễ dàng hòa tan trongaxit sulfuric loãng để tạo ra các dung dịch chứa các ion Dy(III) màu vàng, tồn tại như là phức hợp [Dy(H2O)9]3+:[14].

2Dy (r) + 3H2SO4 (dd) → 2Dy3+ (dd) + 3SO2−
4
(dd) + 3H2 (k)

Hợp chất

[sửa |sửa mã nguồn]
Xem thêm:Thể loại:Hợp chất dysprosi

Các halide dysprosi, như DyF3 và DyBr3, có xu hướng có màu vàng.Dysprosi(III) oxit, còn gọi là dysprosia, là chất bột màu trắng có từ tính cao hơn so với các loại sắt oxit.[12]

Dysprosi kết hợp với một loạt cácphi kim ở nhiệt độ cao tạo thành các hợp chất hay hỗn hợp các hợp chất theo các tỷ lệ khác nhau của dysprositrạng thái oxy hóa +3 và +2, nhưDyN,DyP,DyH2DyH3;DyS,DyS2,Dy2S3Dy5S7;DyB2,DyB4,DyB6DyB12, cũng nhưDy3CDy2C3.[15]

Dysprosi(III) cacbonat, Dy2(CO3)3dysprosi(III) sunfat, Dy2(SO4)3, tạo ra từ các phản ứng tương tự.[16] Phần lớn các hợp chất của dysprosi hòa tan trong nước, nhưng dysprosi(III) cacbonat tetrahydrat (Dy2(CO3)3•4H2O) vàdysprosi(III) oxalat decahydrat (Dy2(C2O4)3•10H2O) thì không hòa tan trong nước.[17][18]

Đồng vị

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Đồng vị của dysprosi

Dysprosi nguồn gốc tự nhiên là hỗn hợp của 7đồng vị: Dy156, Dy158, Dy160, Dy161, Dy162, Dy163 và Dy164. Chúng được coi là ổn định, mặc dù Dy156 phân rã theophân rã alpha với chu kỳ bán rã trên 1×1018 năm. Trong số các đồng vị nguồn gốc tự nhiên, Dy164 là phổ biến nhất, chiếm 28%, tiếp theo là Dy162 với 26%. Ít phổ biến hơn cả là Dy156 với 0,06 %.[19]

Hai mươi chínđồng vị phóng xạ khác cũng đã được tổng hợp, nằm trong khoảng có nguyên tử lượng từ 138 tới 173. Ổn định nhất trong số này là Dy154 với chu kỳ bán rã khoảng 3×106 năm, tiếp theo là Dy159 (144,4 ngày). Ít ổn định nhất là Dy138 (200 ms). Các đồng vị nhẹ hơn các đồng vị ổn định có xu hướng bị phân rã theophân rã β+, trong khi các đồng vị nặng hơn các đồng vị ổn định có xu hướng bị phân rã theophân rã β-, với một vài ngoại lệ. Dy154 phân rã chủ yếu theo phân rã alpha, còn Dy152 và Dy159 chủ yếu phân rã theobắt điện tử.[19] Dysprosi cũng có ít nhất 11đồng phân giả ổn định, trong khoảng có khối lượng nguyên tử từ 140 tới 165. Ổn định nhất trong số này là Dy165m, có chu kỳ bán rã 1,257 phút. Dy149 có 2 trạng thái kích thích, trạng thái thứ hai, Dy149m2, có chu kỳ bán rã 28 ns.[19]

Lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]

Năm 1878, quặngerbi được tìm thấy có chứa các oxit của 2 nguyên tố đất hiếm:holmithuli. Nhà hóa học người PhápPaul Émile Lecoq de Boisbaudran, khi làm việc vớiholmi(III) oxit, đã tách từ nó ra đượcdysprosi(III) oxit tạiParis vào năm 1886.[20] Quy trình của ông để cô lập dysprosi bao gồm hòa tan dysprosi(III) oxit trong axit, sau đó bổ sungamonia để kết tủa hydroxide. Ông chỉ có thể cô lập được dysprosi từ oxit của nó sau trên 30 lần thử theo quy trình này. Khi thành công, ông đặt tên cho nguyên tố làdysprosium, từ tiếng Hy Lạpdysprositos có nghĩa là "khó thu được". Tuy nhiên, nguyên tố đã không được cô lập ở dạng tương đối tinh khiết cho tới khi có sự phát triển của các kỹ thuật trao đổi ion doFrank Spedding tạiĐại học bang Iowa đề xuất trong đầu thập niên 1950.[11]

Năm 1950,Glenn T. Seaborg,Albert GhiorsoStanley G. Thompson thực hiện việc tấn công các nguyên tửAm241 bằng các ion heli, tạo ra các nguyên tử có số nguyên tử bằng 97 và là tương tự vớiterbi trongnhóm Lanthan. Do terbi được đặt tên theo làngYtterby, nơi nó và một vài nguyên tố khác được phát hiện, nên nguyên tố mới này được đặt tên làberkeli theo thành phố (Berkeley) nơi nó được tổng hợp. Tuy nhiên, khi nhóm nghiên cứu tổng hợp nguyên tố số 98, họ không thể nghĩ ra một tên tương ứng với dysprosi, và thay vì thế đặt tên nguyên tố làcaliforni để vinh danh bang nơi nó được tổng hợp. Nhóm nghiên cứu đi tới kết luận là "chỉ ra rằng, để thừa nhận thực tế rằng dysprosi được đặt tên trên cơ sở của từ trong tiếng Hy Lạp nghĩa là 'khó thu được', rằng các nhà nghiên cứu của nguyên tố kia một thế kỷ trước đó thấy rằng nó khó có thể nhận tên gọi theo California."[21].

Phổ biến

[sửa |sửa mã nguồn]
Xenotim

Dysprosi không ở dạng tự do trong tự nhiên, nhưng có trong nhiềukhoáng vật, nhưxenotim,fergusonit,gadolinit,euxenit,polycras,blomstrandin,monazitbastnasit; thường vớierbiholmi hay các nguyên tố đất hiếm khác. Hiện nay, phần lớn dysprosi thu được từ các quặng đất sét hấp phụ ion tại miền nam Trung Quốc. Trong các loại quặng giàuytri thì dysprosi là phổ biến nhất trong số các nguyên tốnhóm Lanthan nặng, chiếm khoảng 7–8% (so với khoảng 65% là ytri).[22][23] Hàm lượng Dy trong lớp vỏ Trái Đất là khoảng 5,2 mg/kg và trong nước biển là khoảng 0,9 ng/L.[15]

Sản xuất

[sửa |sửa mã nguồn]

Dysprosi thu được chủ yếu từ cátmonazit, hỗn hợp của các dạngphosphat khác nhau. Kim loại này thu được như là phụ phẩm trong chiết tách thương mại cho ytri. Để cô lập dysprosi, phần lớn các kim loại không mong muốn khác có thể được loại bỏ bằng từ tính hay bằng quy trình tách đãi. Sau đó dysprosi có thể được tách ra từ các kim loại đất hiếm khác bằng quy trình trao đổi ion. Các ion dysprosi thu được sau đó có thể cho phản ứng vớiflo hayclo để tạo thành dysprosi(III) fluoride (DyF3) hay dysprosi(III) chloride (DyCl3). Các hợp chất này có thể khử bằngcalci haylithi kim loại theo phản ứng sau:[16]

3Ca + 2DyF3 → 2Dy + 3CaF2
3Li + DyCl3 → Dy + 3LiCl

Các thành phần được đặt trong nồi nấu bằngtantan và đốt trong môi trường chứaheli. Khi phản ứng xảy ra, các halide tạo thành và dysprosi nóng chảy bị chia tách do khác biệt về tỷ trọng. Khi hỗn hợp nguội đi, dysprosi có thể được tách ra khỏi các tạp chất.[16]

Trên toàn thế giới khoảng 100 tấn dysprosi được sản xuất mỗi năm.[24]

Ứng dụng

[sửa |sửa mã nguồn]

Dysprosi được sử dụng, kết hợp vớivanadi và các nguyên tố khác, để chế tạo vật liệulaser. Do tiết diện hấp thụ neutron nhiệt cao của dysprosi, cáccermet của oxit dysprosi-niken được sử dụng trong các thanh kiểm soát hấp thụ neutron của cáclò phản ứng hạt nhân.[25] Cácchalcogen dysprosi-cadmi là nguồn bức xạhồng ngoại hữu ích trong nghiên cứu các phản ứng hóa học.[9] Do dysprosi và các hợp chất của nó có độ cảm từ cao nên chúng được sử dụng trong nhiều loại thiết bị lưu trữ dữ liệu, như trong cácđĩa CD.[26]

Các nam châmneodymi-sắt-bo có thể chứa tới 6% neodymi được thay thế bằng dysprosi[27] để nâng caođộ kháng từ cho các ứng dụng có nhu cầu như các động cơ dẫn lái cho các dạng xe điện lai ghép. Sự thay thế này có thể đòi hỏi tới 100 gam dysprosi trên mỗi chiếc xe điện lai ghép được sản xuất. Chỉ dựa trên mỗi dự án củaToyota với công suất 2 triệu chiếc mỗi năm, thì việc sử dụng dysprosi trong những ứng dụng như vậy đã có thể nhanh chóng làm cạn kiệt nguồn cung cấp kim loại này.[28] Sự thay thế bằng dysprosi cũng có thể là hữu ích trong các ứng dụng khác, do nó cải thiện khả năng kháng ăn mòn của nam châm.[29]

Dysprosi là một trong các thành phần củaTerfenol-D, cùng với sắt và terbi. Ở nhiệt độ phòng, Terfenol-D có độ kháng từ cao nhất trong số các vật liệu đã biết,[30] tính chất này được sử dụng trong cácmáy biến năng, cácthiết bị cộng hưởng cơ học phổ rộng[31] và các kim phun nhiên liệu lỏng độ chính xác cao.[32]

Dysprosi được sử dụng trong cácmáy đo liều lượng để đo đạc lượngbức xạ ion hóa. Các tinh thểcalci fluoride haycalci chloride được kích thích bằng dysprosi. Khi các tinh thể này được đặt vào trong nguồn bức xạ, các nguyên tử dysprosi bị kích hoạt và phát sáng. Sự phát quang này có thể đo đạc được để xác định mức độ phơi nhiễm mà thiết bị đo liều lượng đang hứng chịu.[11]

Các sợi nano chứa các hợp chất của dysprosi có diện tích bề mặt lớn và sức bền cao; vì thế, chúng có thể được sử dụng để gia cố các vật liệu khác và làm chất xúc tác. Các sợi dysprosi(III) oxit hay dysprosi(III) fluoride có thể tạo ra bằng cách đốt nóng dung dịch lỏng chứaDyBrNaF tới 450 °C ở áp suất 450 barơ trong 17 giờ. Vật liệu này có độ bền đáng kể, tồn tại trên 100 giờ trong các dung dịch lỏng khác nhau ở nhiệt độ trên 400 °C mà không bị hòa tan hay bị kết tập.[33][34][35]

Phòng ngừa

[sửa |sửa mã nguồn]

Giống như nhiều chất bột khác, bột dysprosi có thể có nguy hiểm cháy nổ khi trộn lẫn với không khí và có mặt nguồn kích cháy. Các lá dysprosi mỏng cũng có thể bị kích cháy bằng tia lửa haytĩnh điện. Lửa do dysprosi cháy không thể dập tắt bằng nước do nó có thể phản ứng với nước để tạo ra khíhydro dễ cháy.[36] Tuy nhiên, các đám cháy do dysprosi(III) chloride, lại có thể dập tắt bằng nước[37] trong khi dysprosi(III) fluoride và dysprosi(III) oxit là các chất không cháy.[38][39] Dysprosi(III) nitrat,Dy(NO3)3, là một tác nhân oxy hóa mạnh và dễ dàng bắt cháy khi tiếp xúc với các chất hữu cơ.[12]

Các muối dysprosi hòa tan, như dysprosi(III) chloride và dysprosi(III) nitrat, là hơi độc khi nuốt phải. Tuy nhiên, các muối không hòa tan là không độc. Dựa trên độ độc của dysprosi(III) chloride đối với chuột, người ta ước tính rằng việc nuốt phải từ 500 gam hoặc nhiều hơn có thể dẫn tới tử vong ở người.[11]

Xem thêm

[sửa |sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^Được cho là trải qua quá trìnhphân rã alpha thành152Gd hoặc phân rãβ+β+ thành156Gd với chu kỳ bán rã hơn 1×1018năm.
  2. ^Được cho là trải qua quá trìnhphân rã alpha thành154Gd hoặc phân rãβ+β+ thành158Gd.
  3. ^Được cho là trải qua quá trìnhphân rã alpha thành156Gd.
  4. ^Được cho là trải qua quá trìnhphân rã alpha thành157Gd.
  5. ^Được cho là trải qua quá trìnhphân rã alpha thành158Gd.
  6. ^abVề mặt lý thuyết có khả năngphân hạch tự phát.
  7. ^Có thể trải quaphân rã β- ở trạng thái giới hạn thành163Ho với chu kỳ bán rã 47ngày khi bịion hóa hoàn toàn.
  8. ^M. Jung; và đồng nghiệp (ngày 12 tháng 10 năm 1992). "First observation of bound-state β decay".Physical Review Letters. Quyển 69 số 15. tr. 2164–2167.Bibcode:1992PhRvL..69.2164J.doi:10.1103/PhysRevLett.69.2164.PMID 10046415.
  9. ^abLide David R., biên tập (2007–2008). "Dysprosium".CRC Handbook of Chemistry and Physics. Quyển 4. New York: CRC Press. tr. 11.ISBN 978-0-8493-0488-0.
  10. ^Shimada T (2004). "Transport properties of C78, C90 and Dy@C82 fullerenes-nanopeapods by field effect transistors".Physica E Low-dimensional Systems and Nanostructures. Quyển 21. tr. 1089.doi:10.1016/j.physe.2003.11.197.
  11. ^abcdEmsley, John (2001).Nature's Building Blocks. Oxford: Nhà in Đại học Oxford. tr. 129–132.ISBN 0-19-850341-5.
  12. ^abcKrebs Robert E. (1998). "Dysprosium".The History and Use of our Earth's Chemical Elements. Greenwood Press. tr. 234-235.ISBN 0-313-30123-9.
  13. ^Jackson, Mike (2000).IRM Quarterly. Quyển 10 số 3. Institute for Rock Magnetism. tr. 6http://www.irm.umn.edu/quarterly/irmq10-3.pdf.{{Chú thích tạp chí}}:|title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  14. ^"Chemical reactions of Dysprosium". Webelements. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009.
  15. ^abPatnaik, Pradyot (2003).Handbook of Inorganic Chemical Compounds. McGraw-Hill. tr. 289–290.ISBN 0070494398. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009.
  16. ^abcHeiserman David L. (1992).Exploring Chemical Elements and their Compounds. TAB Books. tr. 236–238.ISBN 0-8306-3018-X.
  17. ^Perry D. L. (1995).Handbook of Inorganic Compounds. CRC Press. tr. 152–154.ISBN 0-8492-8671-3.{{Chú thích sách}}:Kiểm tra giá trị|isbn=: giá trị tổng kiểm (trợ giúp)
  18. ^"Zur Kenntnis der Verbindungen des Dysprosiums".Berichte der deutschen chemischen Gesellschaft. Quyển 44 số 2. 1911. tr. 1274–1280.doi:10.1002/cber.19110440215.{{Chú thích tạp chí}}:Đã bỏ qua tham số không rõ|authors= (trợ giúp)
  19. ^abcAudi, G. (2003). "Nubase2003 Evaluation of Nuclear and Decay Properties".Nuclear Physics A. Quyển 729. Atomic Mass Data Center. tr. 3–128.doi:10.1016/j.nuclphysa.2003.11.001.
  20. ^Paul Émile Lecoq de Boisbaudran (1886)."L'holmine (ou terre X de M Soret) contient au moins deux radicaux métallique (Holminia contains at least two metal)".Comptes Rendus (bằng tiếng Pháp). Quyển 143. tr. 1003–1006.
  21. ^Weeks, M. E. (1968).Discovery of the Elements (ấn bản thứ 7). Journal of Chemical Education. tr. 848–849.ISBN 0848685792.OCLC 23991202.
  22. ^Naumov, A. V. (2008)."Review of the World Market of Rare-Earth Metals".Russian Journal of Non-Ferrous Metals. Quyển 49 số 1. tr. 14–22.Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2009.
  23. ^Extractive Metallurgy of Rare Earths. CRC Press. 2005.ISBN 9780415333405.{{Chú thích sách}}:Đã bỏ qua tham số không rõ|authors= (trợ giúp)
  24. ^"Dysprosium (Dy) - Chemical properties, Health and Environmental effects". Lenntech Water treatment & air purification Holding B.V. 2008. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2009.
  25. ^"Development of Dysprosium Titanate Based Ceramics".Journal of the American Ceramic Society. Quyển 88 số 4. 2005. tr. 1064–1066.doi:10.1111/j.1551-2916.2005.00211.x.{{Chú thích tạp chí}}:Đã bỏ qua tham số không rõ|authors= (trợ giúp)
  26. ^Lagowski J. J., biên tập (2004).Chemistry Foundations and Applications. Quyển 2. Thomson Gale. tr. 267–268.ISBN 0-02-865724-1.
  27. ^"Modeling of magnetic properties of heat treated Dy-doped NdFeBparticles bonded in isotropic and anisotropic arrangements".IEEE Transactions on Magnetics. Quyển 34 số 4. 1998. tr. 1291–1293.doi:10.1109/20.706525.{{Chú thích tạp chí}}:Đã bỏ qua tham số không rõ|authors= (trợ giúp)
  28. ^Campbell, Peter (2008)."Supply and Demand, Part 2". Princeton Electro-Technology, Inc. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2008.
  29. ^"Effects of Dy and Nb on the magnetic properties and corrosion resistance of sintered NdFeB".Journal of Magnetism and Magnetic Materials. Quyển 283 số 2–3. 2004. tr. 353–356.doi:10.1016/j.jmmm.2004.06.006.{{Chú thích tạp chí}}:Đã bỏ qua tham số không rõ|authors= (trợ giúp)
  30. ^"What is Terfenol-D?". ETREMA Products, Inc. 2003.Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2008.
  31. ^Kellogg Rick (tháng 5 năm 2004). "Wide Band Tunable Mechanical Resonator Employing the ΔE Effect of Terfenol-D".Journal of Intelligent Material Systems & Structures. Quyển 15 số 5. Flatau Alison. Sage Publications Ltd. tr. 355–368.doi:10.1177/1045389X04040649.{{Chú thích tạp chí}}:|ngày truy cập= cần|url= (trợ giúp)
  32. ^Leavitt Wendy (tháng 2 năm 2000)."Take Terfenol-D and call me".Fleet Owner. Quyển 95 số 2. RODI Power Systems Inc. tr. 97. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2008.[liên kết hỏng]
  33. ^"Supercritical Water Oxidation/Synthesis". Pacific Northwest National Laboratory.Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009.
  34. ^"Rare Earth Oxide Fluoride: Ceramic Nano-particles via a Hydrothermal Method". Pacific Northwest National Laboratory.Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009.
  35. ^M. M. Hoffman, J. S. Young, J. L. Fulton (2000). "Unusual dysprosium ceramic nano-fiber growth in a supercritical aqueous solution".J Mat. Sci. Quyển 35. tr. 4177.doi:10.1023/A:1004875413406.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  36. ^Dierks Steve (tháng 1 năm 2003)."Dysprosium".Material Safety Data Sheets. Electronic Space Products International.Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2008.
  37. ^Dierks Steve (tháng 1 năm 1995)."Dysprosium Chloride".Material Safety Data Sheets. Electronic Space Products International.Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2008.
  38. ^Dierks Steve (tháng 12 năm 1995)."Dysprosium Fluoride".Material Safety Data Sheets. Electronic Space Products International.Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2008.
  39. ^Dierks Steve (tháng 11 năm 1988)."Dysprosium Oxide".Material Safety Data Sheets. Electronic Space Products International.Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2008.

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện vềDysprosi.
Tradysprosium hoặcDysprosi trong từ điển mở tiếng ViệtWiktionary

Bản mẫu:Hợp chất DysprosiBản mẫu:Đất hiếm

Quốc tế
Quốc gia
Khác
Cổng thông tin:
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Dysprosi&oldid=74463867
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp