| Detroit |
|---|
| — Thành phố — |
|
|---|
|
Hiệu kỳ Ấn chương |
| Từ nguyên: tiếng Pháp:détroit (strait) |
Khẩu hiệu: Speramus Meliora; Resurget Cineribus (tiếng Latinh: We Hope For Better Things; It Shall Rise From the Ashes) |
 |
|
| Quốc gia | Hoa Kỳ |
|---|
| Tiểu bang | Michigan |
|---|
| Quận | Wayne |
|---|
Thành lập (Fort Detroit) | 24 tháng 7 năm 1701 (1701-07-24) |
|---|
| Hợp nhất | 13 tháng 9 năm 1806 (1806-09-13) |
|---|
| Người sáng lập | Antoine de la Mothe Cadillac (1658–1730) vàAlphonse de Tonty (1659–1727) |
|---|
| Người sáng lập | Antoine de la Mothe Cadillac |
|---|
| Đặt tên theo | sông Detroit |
|---|
| Chính quyền |
|---|
| • Kiểu | Chính quyền thị trưởng-hội đồng (thị trưởng mạnh) |
|---|
| • Thành phần | Hội đồng Thành phố Detroit |
|---|
| • Thị trưởng | Mary Sheffield (D) |
|---|
| • Thư ký | Janice Winfrey |
|---|
| • Hội đồng thành phố | - Mary D. Waters – At Large
- Coleman Young II – At Large
- James Tate – District 1 Northwest
- Angela Calloway – District 2 Near Northwest
- Scott Benson – District 3 Northeast
- Latisha Johnson – District 4 Far East Side
- Renata Miller – District 5 Central-Near East Side
- Gabriela Santiago-Romero – District 6 Southwest
- Denzel McCampbell – District 7 West Side
|
|---|
| Diện tích[1] |
|---|
| • Thành phố | 142,89 mi2 (370,09 km2) |
|---|
| • Đất liền | 138,73 mi2 (359,31 km2) |
|---|
| • Mặt nước | 4,16 mi2 (10,78 km2) |
|---|
| • Đô thị | 1,284,8 mi2 (3.327,7 km2) |
|---|
| • Vùng đô thị | 3,888 mi2 (10.071 km2) |
|---|
| Độ cao[2] | 656 ft (200 m) |
|---|
| Dân số(2020)[3] |
|---|
| • Thành phố | 639.111 |
|---|
| • Ước tính (2024)[4] | 645.705Tăng |
|---|
| • Thứ hạng | 73 tại Bắc Mỹ 26 tại Hoa Kỳ 1 tại Michigan |
|---|
| • Mật độ | 4,606,8/mi2 (1.778,71/km2) |
|---|
| • Đô thị[5] | 3.776.890 (Hoa Kỳ:12) |
|---|
| • Mật độ đô thị | 2,940/mi2 (1.135/km2) |
|---|
| • Vùng đô thị[6] | 4.400.578 (Hoa Kỳ:14) |
|---|
| Tên cư dân | Detroiter |
|---|
| GDP[7] |
|---|
| • Metro | 331,333 tỷ đô la Mỹ (2023) |
|---|
|
|---|
| Múi giờ | Múi giờ miền Đông |
|---|
| • Mùa hè (DST) | Giờ ánh sáng miền Đông (UTC−4) |
|---|
| Mã bưu điện Hoa Kỳ | - 48201–48240, 48242-48244, 48255, 48260, 48264-48269, 48272, 48275, 48277-48279, 48288
|
|---|
| Mã điện thoại | 313 |
|---|
| Thành phố kết nghĩa | Minsk,Toyota,Torino,Bucharest,Trùng Khánh,Emirate of Dubai, Kitwe,Nassau,Basra,Dubai |
|---|
| Mã FIPS | 26-22000 |
|---|
| GNIS feature ID | 1617959[2] |
|---|
| Sân bay chính | Sân bay quốc tế Detroit,Sân bay quốc tế Coleman A. Young |
|---|
| Mass transit | Sở Giao thông vận tải Detroit,Detroit People Mover,QLine |
|---|
| Website | detroitmi.gov |
|---|
Detroit (/dɪˈtrɔɪt/ ⓘdih-TROYT,địa phương/ˈdiːtrɔɪt/DEE-troyt)[8][a] là thành phố lớn nhất củatiểu bangMichigan,Hoa Kỳ, là thủ phủ củaQuận Wayne. Thành phố được thành lập năm1701 bởi các nhà buôn lông thúngười Pháp. Đây là thành phố cảng lớn, tọa lạc tại phía bắcWindsor,Ontario (Canada), bênsông Detroit ở phía trung tây của vùngNgũ Đại Hồ. Dân số vùng đô thị Detroit: 5.456.428 người. Diện tích thành phố: 370,2 km² (142,9 dặm vuông), trong đó: diện tích đất là 359,4 km², diệc tích mặt nước: 10,8 km².
Detroit được biết đến như là trung tâm ô-tô truyền thống của thế giới và là một nguồn di sản quan trọng củanhạc pop. Nickname của thành phố là Motor City and Motown. Detroit cũng được biết đến như là "Paris của miền Tây" - tên này xuất phát từ sông Detroit (trongtiếng Pháp là Rivière du Détroit, có nghĩa làdòng sông eo biển), cái tên ám chỉ sự chấp nối của con sông tạo ra giữa Hồ St. Clair và Hồ Erie. Năm 2005, thành phố Detroit xếp thứ 11 trong các thành phố ở Hoa Kỳ về quy mô dân số với 886.675 dân - con số này thấp hơn thời kỳ dân số đạt cực điểm năm 1950. Detroit đứng đầu Hoa Kỳ về sự sụt giảm dân số đô thị trong vòng 50 năm qua. Detroit trung tâm của là một trong 10 vùng đô thị lớn nhất Hoa Kỳ. Tỷ lệ tội phạm của thành phố này đã mang đến tai tiếng cho thành phố Detroit trong lúc thành phố không ngừng đấu tranh chống lại gánh nặng về sự bất hòa giữa các dân tộc thành phố với vùng xung quanh. Thành phố đã trải qua một thời kỳ sụt giảm ngân sách kéo theo sự cắt giảm các dịch vụ của thành phố. Tuy nhiên, trung tâm đô thị Detroit đang phục hồi với việc xây dựng các trụ sở của các công ty phần mềm, một trung tâm Phục Hưng được nâng cấp gần đây, 3 sòng bạc, các sân vận động mới và the khu đi dạo ven sông Detroit Riverwalk. Thành phố là trung tâm giải trí cho vùng đô thị. Người dân Detroit được gọi là "Detroiters." Tên Detroit cũng được dùng để gọi vùng đô thị Detroit - một vùng đô thị có 4.488.335 dân, nếu tính cả khu vực chín quận nữa thì dân số là 5.456.428 người. Nếu tính cả thành phố Windsor củaCanada nằm kề vùng đô thị thì dân số khu vực này là 5,9 triệu.
| Dữ liệu khí hậu của Detroit (Sân bay quốc tế Detroit) 1981−2010, cực độ 1874−nay |
|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
|---|
| Cao kỉ lục °F (°C) | 67 (19) | 70 (21) | 86 (30) | 89 (32) | 95 (35) | 104 (40) | 105 (41) | 104 (40) | 100 (38) | 92 (33) | 81 (27) | 69 (21) | 105 (41) |
|---|
| Trung bình ngày tối đa °F (°C) | 32.0 (0.0) | 35.2 (1.8) | 45.8 (7.7) | 59.1 (15.1) | 69.9 (21.1) | 79.3 (26.3) | 83.4 (28.6) | 81.4 (27.4) | 74.0 (23.3) | 61.6 (16.4) | 48.8 (9.3) | 36.1 (2.3) | 59.0 (15.0) |
|---|
| Tối thiểu trung bình ngày °F (°C) | 19.1 (−7.2) | 21.0 (−6.1) | 28.6 (−1.9) | 39.4 (4.1) | 49.4 (9.7) | 59.5 (15.3) | 63.9 (17.7) | 62.6 (17.0) | 54.7 (12.6) | 43.3 (6.3) | 34.3 (1.3) | 24.1 (−4.4) | 41.8 (5.4) |
|---|
| Thấp kỉ lục °F (°C) | −21 (−29) | −20 (−29) | −4 (−20) | 8 (−13) | 25 (−4) | 36 (2) | 42 (6) | 38 (3) | 29 (−2) | 17 (−8) | 0 (−18) | −11 (−24) | −21 (−29) |
|---|
| LượngGiáng thủy trung bình inches (mm) | 1.96 (50) | 2.02 (51) | 2.28 (58) | 2.90 (74) | 3.38 (86) | 3.52 (89) | 3.37 (86) | 3.00 (76) | 3.27 (83) | 2.52 (64) | 2.79 (71) | 2.46 (62) | 33.47 (850) |
|---|
| Lượng tuyết rơi trung bình inches (cm) | 12.5 (32) | 10.2 (26) | 6.9 (18) | 1.7 (4.3) | trace | 0.0 (0.0) | 0.0 (0.0) | 0.0 (0.0) | 0.0 (0.0) | 0.1 (0.25) | 1.5 (3.8) | 9.6 (24) | 42.5 (108) |
|---|
| Số ngày giáng thủy trung bình(≥ 0.01 in) | 13.1 | 10.6 | 11.7 | 12.2 | 12.1 | 10.2 | 10.4 | 9.6 | 9.5 | 9.8 | 11.6 | 13.7 | 134.5 |
|---|
| Số ngày tuyết rơi trung bình(≥ 0.1 in) | 10.4 | 8.3 | 5.4 | 1.6 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.2 | 2.3 | 8.5 | 36.7 |
|---|
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 74.7 | 72.5 | 70.0 | 66.0 | 65.3 | 67.3 | 68.5 | 71.5 | 73.4 | 71.6 | 74.6 | 76.7 | 71.0 |
|---|
| Số giờ nắng trung bình tháng | 119.9 | 138.3 | 184.9 | 217.0 | 275.9 | 301.8 | 317.0 | 283.5 | 227.6 | 176.0 | 106.3 | 87.7 | 2.435,9 |
|---|
| Phần trăm nắng có thể | 41 | 47 | 50 | 54 | 61 | 66 | 69 | 66 | 61 | 51 | 36 | 31 | 55 |
|---|
| Nguồn: NOAA (độ ẩm, nắng 1961−1990)[9][10][11] |
| Lịch sử dân số |
|---|
Thống kê dân số | Số dân | | %± |
|---|
| 1820 | 1.422 | | — |
| 1830 | 2.222 | | 56,3% |
| 1840 | 9.102 | | 309,6% |
| 1850 | 21.019 | | 130,9% |
| 1860 | 45.619 | | 117,0% |
| 1870 | 79.577 | | 74,4% |
| 1880 | 116.340 | | 46,2% |
| 1890 | 205.876 | | 77,0% |
| 1900 | 285.704 | | 38,8% |
| 1910 | 465.766 | | 63,0% |
| 1920 | 993.678 | | 113,3% |
| 1930 | 1.568.662 | | 57,9% |
| 1940 | 1.623.452 | | 3,5% |
| 1950 | 1.849.568 | | 13,9% |
| 1960 | 1.670.144 | | −9,7% |
| 1970 | 1.511.482 | | −9,5% |
| 1980 | 1.203.368 | | −20,4% |
| 1990 | 1.027.974 | | −14,6% |
| 2000 | 951.270 | | −7,5% |
| 2010 | 713.777 | | −25,0% |
| 2020 | 639.111 | | −10,5% |
| 2024 (ước tính) | 645.705 | [4] | 1,0% |
U.S. Decennial Census[12] 2010–2020[13] |
- ^Bắt nguồn từ tiếng PhápLe Détroit[lədetʁwa]ⓘ, nghĩa đen là
.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về
Detroit.