Các quốc gia theo GDP danh nghĩa năm 2025[ note 1] >$20 nghìn tỷ
$10–$20 nghìn tỷ
$5–$10 nghìn tỷ
$1–$5 nghìn tỷ
$750 tỷ–$1 nghìn tỷ
$500–$750 tỷ
$250–$500 tỷ
$100–$250 tỷ
$50–$100 tỷ
$25–$50 tỷ
$5–$25 tỷ
<$5 tỷ
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổnggiá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong lãnh thổ của một quốc gia trong một năm nhất định.[ 1] Các quốc gia có trên các số liệu GDP danh nghĩa được ước tính bởi các tổ chức tài chính và thống kê tại từng quốc gia rồi được đổi sangĐô la Mỹ dựa theotỷ giá hối đoái chính thức của chính phủ hoặc thị trường. GDP danh nghĩa không tính đến sự khác biệt vềchi phí sinh hoạt ở các quốc gia khác nhau đồng thời số liệu này có thể có sự biến động lớn giữa các năm do sự biến động củatỷ giá hối đoái đồng nội tệ so với đồng Đô la Mỹ.[ 2] Những biến động như vậy có thể làm thay đổi thứ hạng của một quốc gia từ năm này sang năm khác mặc dù mức sống của người dân tại quốc gia này không có sự thay đổi.[ 3]
Sức mua tương đương (PPP) thường được dùng làm cơ sở để so sánh số của cải tạo ra được ở các quốc gia khác nhau do tiêu chí này có sự điều chỉnh về khác biệt giữa chi phí sinh hoạt ở các quốc gia khác nhau. PPP gần như là loại bỏ được vấn đề tỷ giá hối đoái nhưng nó cũng có những hạn chế riêng; cụ thể tiêu chí này không phản ánh được giá trị sản lượng kinh tế trongthương mại quốc tế , không tính đến sự khác biệt về chất lượng hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia và đòi hỏi ước tính nhiều hơn so với GDP danh nghĩa.[ 4] Nhìn chung, số liệu PPP bình quân đầu người ít chênh lệch hơn so với số liệu GDP bình quân đầu người danh nghĩa.[ 5]
Mặc dùthứ hạng của các nền kinh tế quốc gia đã thay đổi đáng kể theo thời gian. Từ những năm 1900,Hoa Kỳ vàĐế quốc Đức là hai nền kinh tế lớn nhất thời bấy giờ kể từ đây là khoảng thời gian mà nền kinh tế của hai nước này đã có sự phát triển nhanh chóng mặt, vượt qua cảĐế quốc Anh ,Đế quốc Pháp vàNhà Thanh về tổng sản lượng.[ 6] [ 7] Sauthế chiến thứ nhất , Hoa Kỳ, Anh, Pháp là ba nền kinh tế lớn nhất thế giới, với sự phát triển nhanh chóng và sự trì trệ, suy yếu do chiến tranh của các nướcthực dân cũ đã giúp Hoa Kỳ bỏ xa các nước này. Từ những năm 1945, Hoa Kỳ vàLiên Xô là hai nền kinh tế lớn nhất. Năm 1978Nhật Bản vượt Liên Xô trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. Kể từ khiTrung Quốc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường thông qua tư nhân hóa có kiểm và bãi bỏ các quy định nghiêm ngặt,[ 8] [ 9] xếp hạng của quốc gia này đã tăng từ vị trí thứ chín vào năm 1978, lên thứ hai và vượt Nhật Bản vào năm 2010. Tăng trưởng kinh tế nhanh và tỷ trọng GDP danh nghĩa của Trung Quốc so với toàn cầu đã tăng từ 2% vào năm 1980 lên 15% vào năm 2016.[ 10] [ 7] Tại những nước khác, Ấn Độ cũng đã trải qua một giai đoạn bùng nổ kinh tế kể từ khi thực hiệntự do hóa kinh tế vào đầu những năm 1990. Vào năm 2022, Ấn Độ vượt Anh trở thành nền kinh tế thứ năm thế giới chỉ sau Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản và Đức.[ 11]
Dự báo GDP hoặc ước tính (triệu đô la Mỹ) theo quốc gia Quốc gia/Vùng lãnh thổ Quỹ tiền tệ quốc tế (2025)[ 12] Ngân Hàng Thế Giới (2024)[ 13] Liên Hợp Quốc (2023)[ 14] Thế giới117,165,394 111,326,370 100,834,796 Hoa Kỳ 30,615,743 28,750,956 27,720,700 Trung Quốc [ n 1] 19,398,577 18,743,803 17,794,782 Đức 5,013,574 4,685,593 4,525,704 Nhật Bản 4,279,828 4,027,598 4,204,495 Ấn Độ 4,125,213 3,909,892 3,575,778 Anh Quốc 3,958,780 3,686,033 3,380,855 Pháp 3,361,557 3,160,443 3,051,832 Ý 2,543,677 2,380,825 2,300,941 Nga 2,540,656 2,173,836 2,008,419 Canada 2,283,599 2,243,637 2,142,471 Brasil 2,256,910 2,185,822 2,191,132 Tây Ban Nha 1,891,371 1,725,672 1,620,091 México 1,862,740 1,856,366 1,793,799 Hàn Quốc 1,858,572 1,875,388 1,839,058 Úc 1,829,508 1,757,022 1,775,628 Thổ Nhĩ Kỳ 1,565,471 1,359,124 1,118,253 Indonesia 1,443,256 1,396,300 1,371,171 Hà Lan 1,320,635 1,214,928 1,154,361 Ả Rập Xê Út 1,268,535 1,239,805 1,067,583 Ba Lan 1,039,619 917,767 809,201 Thụy Sĩ 1,002,666 936,564 894,425 Đài Loan [ n 2] 884,387 — — Bỉ 716,980 671,370 644,783 Ireland 708,771 609,157 551,395 Argentina 683,371 638,365 646,075 Thụy Điển 662,318 603,715 584,960 Israel 610,752 540,380 513,611 Singapore 574,185 547,387 501,428 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 569,097 552,325 514,130 Áo 566,456 534,791 511,685 Thái Lan 558,573 526,518 514,945 Na Uy 517,102 483,593 485,311 Philippines 494,158 461,618 437,146 Việt Nam 484,726 476,388 429,717 Bangladesh 475,011 450,119 422,431 Malaysia 470,572 422,227 399,649 Đan Mạch 459,612 424,525 407,092 Colombia 438,121 418,818 363,540 Hồng Kông [ n 3] 428,233 406,863 380,812 Nam Phi 426,383 401,145 377,782 România 422,508 382,564 350,776 Pakistan 410,495 371,570 337,900 Séc 383,384 347,034 343,208 Iran 356,513 475,252 401,596 Ai Cập 349,264 389,060 331,590 Chile 347,174 330,267 335,533 Bồ Đào Nha 337,936 313,271 289,114 Perú 318,480 289,222 267,603 Phần Lan 314,724 298,697 295,532 Kazakhstan 300,052 291,480 264,293 Algérie 288,013 269,322 247,626 Nigeria 285,003 252,262 187,760 Hy Lạp 282,019 256,238 243,498 Iraq 265,455 279,641 232,107 New Zealand 262,909 260,172 252,176 Hungary 247,759 222,723 212,657 Qatar 222,119 219,163 213,003 Ukraina [ n 4] 209,713 190,741 178,757 Cuba — — 201,986 Maroc 179,612 160,611 144,438 Kuwait 157,469 160,227 163,705 Slovakia 154,587 140,934 132,908 Uzbekistan 137,480 114,965 90,889 Kenya 136,014 120,340 108,039 Ecuador 130,529 124,676 118,845 Cộng hòa Dominica 129,748 124,282 121,444 Bulgaria 127,924 113,343 102,397 Puerto Rico 126,546 126,030 117,902 Guatemala 120,850 113,200 104,451 Angola 115,167 100,999 90,552 Ghana 111,963 82,308 76,370 Ethiopia 109,492 149,740 159,746 Oman 105,190 107,137 105,896 Croatia 103,901 92,984 84,391 Costa Rica 102,637 95,350 86,498 Luxembourg 100,642 93,280 85,755 Serbia 100,048 90,098 75,187 Bờ Biển Ngà 99,207 87,113 78,789 Sri Lanka 98,964 (2024) 98,963 84,364 Litva 95,274 84,869 79,790 Panamá 90,408 86,524 83,382 Tanzania [ n 5] 87,444 78,844 78,353 Belarus 85,739 75,962 71,857 Uruguay 84,986 80,962 77,236 Venezuela 82,767 119,803 139,395 Cộng hòa Dân chủ Congo 82,262 70,962 69,338 Slovenia 79,221 72,972 69,148 Azerbaijan 76,390 74,316 72,356 Turkmenistan 72,119 51,387 59,887 Uganda 64,993 53,912 51,023 Cameroon 60,577 53,297 49,279 Myanmar 60,561 74,068 62,084 Tunisia 59,069 51,332 48,541 Bolivia 57,086 54,881 45,135 Jordan 56,157 53,352 50,814 Zimbabwe 53,310 41,539 30,368 Ma Cao [ n 6] 52,379 49,467 45,803 Campuchia 48,802 46,353 42,824 Libya 47,941 48,487 44,030 Latvia 47,880 43,684 42,248 Paraguay 47,398 44,458 42,955 Bahrain 47,391 47,110 44,662 Estonia 46,763 43,130 41,291 Nepal 45,513 42,914 40,484 Síp [ n 7] 39,943 37,635 33,887 Honduras 39,445 37,094 34,401 Iceland 38,386 33,255 31,325 Gruzia [ n 8] 37,403 34,189 30,536 Sénégal 36,839 32,808 30,408 El Salvador 36,587 35,365 34,016 Sudan 35,897 49,672 34,021 Bosnia và Herzegovina 33,237 29,614 27,515 Papua New Guinea 32,714 31,800 31,020 Haiti 30,908 25,224 19,841 Albania 29,939 27,046 22,978 Zambia 29,369 25,303 27,578 Liban 28,280 (2024) 20,079 (2023) 27,464 Armenia 27,859 25,955 24,219 Malta 27,745 24,972 22,212 Guinée 27,515 25,009 23,006 Burkina Faso 26,866 23,125 20,325 Trinidad và Tobago 26,002 25,634 25,489 Mali 25,591 26,795 20,662 Mông Cổ 25,105 23,795 19,872 Guyana 25,064 24,663 16,683 Mozambique 24,726 22,745 20,954 Bénin 24,402 21,483 19,673 Jamaica 23,137 22,014 19,423 Niger 22,969 19,876 16,819 Chad 21,592 19,519 17,643 Gabon 21,455 20,896 20,056 Nicaragua 20,689 19,694 17,829 Kyrgyzstan 20,160 17,478 13,988 Syria — 23,623 (2022) 29,028 Moldova [ n 9] 19,620 18,200 16,542 Madagascar 19,377 17,421 15,870 Botswana 19,186 19,402 19,396 Bắc Macedonia 18,783 16,952 15,764 Afghanistan 18,080 (2024) 17,152 (2023) 16,417 Tajikistan 17,032 14,205 12,061 Lào 16,934 16,503 15,008 CHDCND Triều Tiên — — 16,447 Bahamas 16,393 15,833 14,338 Mauritius 15,730 14,938 14,397 Cộng hòa Congo 15,695 15,720 14,167 Brunei 15,565 15,341 15,128 Malawi 14,975 11,316 12,627 Rwanda 14,771 14,252 14,097 Namibia 14,686 13,372 12,351 Palestine [ n 10] [ n 11] 13,711 (2024) 13,711 17,396 Guinea Xích đạo 13,467 12,766 12,117 Somalia 12,944 11,967 10,969 Kosovo 12,672 11,197 10,467 Quần đảo Eo Biển — 12,508 (2023) — Mauritania 11,953 10,908 10,652 Togo 10,951 10,651 9,278 Monaco — 11,126 9,995 Nouvelle-Calédonie — 8,549 10,140 Liechtenstein 9,424 8,239 (2023) 7,965 Montenegro 9,353 8,270 7,530 Bermuda — 9,234 8,142 Yemen — — 8,758 Sierra Leone 8,639 6,971 6,412 Maldives 7,676 7,062 6,591 Barbados 7,559 7,498 6,721 Đảo Man — 7,431 (2022) — Quần đảo Cayman — 7,241 (2023) 7,127 Burundi 7,025 3,082 3,960 Guam — 6,910 (2022) — Polynesia thuộc Pháp — 6,324 6,398 Fiji 6,336 5,968 5,442 Eswatini 5,201 4,859 4,574 Liberia 5,182 4,779 5,039 Nam Sudan 4,979 — 4,629 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ — 4,672 (2022) — Djibouti 4,613 4,152 4,000 Suriname 4,496 4,417 3,759 Andorra 4,408 4,040 3,785 Aruba 4,319 4,266 3,649 Quần đảo Faroe — 4,053 — Bhutan 3,408 3,013 (2023) 3,019 Greenland — 3,327 (2023) 3,041 Cộng hòa Trung Phi 3,300 2,751 2,555 Belize 3,297 3,204 3,079 Curaçao — 3,561 3,281 Cape Verde 2,915 2,725 2,591 Saint Lucia 2,659 2,549 2,430 Gambia 2,497 2,405 2,401 Zanzibar — — 2,483 Guiné-Bissau 2,474 2,218 1,841 Lesotho 2,390 2,272 2,118 Antigua và Barbuda 2,340 2,208 2,033 Eritrea — — 2,275 San Marino 2,241 2,028 (2023) 1,987 Seychelles 2,230 2,167 2,141 Đông Timor 2,125 1,866 2,080 Quần đảo Solomon 1,904 1,584 1,633 Quần đảo Turks và Caicos — 1,745 1,402 Sint Maarten — 1,798 1,677 Comoros 1,613 1,441 1,448 Quần đảo Virgin thuộc Anh — — 1,506 Grenada 1,458 1,372 1,317 Samoa 1,248 1,176 1,032 Saint Vincent và Grenadines 1,238 1,157 1,091 Saint Kitts và Nevis 1,141 1,122 1,058 Vanuatu 1,119 1,118 1,119 Quần đảo Bắc Mariana — 1,096 (2022) — São Tomé và Príncipe 976 822 684 Samoa thuộc Mỹ — 871 (2022) — Dominica 748 689 651 Saint-Martin — 649 (2021) — Tonga 587 591 (2023) 508 Micronesia 495 471 460 Anguilla — — 416 Quần đảo Cook — — 366 Palau 341 277 (2023) 282 Kiribati 321 308 289 Quần đảo Marshall 302 290 270 Nauru 172 163 176 Montserrat — — 80 Tuvalu 58 62 (2023) 68
^ Số liệu của Trung Quốc không bao gồmĐài Loan và các đặc khu hành chính làHồng Kông vàMa Cao . ^ Tên được sử dụng trong báo cáo của IMF là "Tỉnh Đài Loan của Trung Quốc". ^ Tên được sử dụng trong báo cáo của IMF là "Hồng Kông SAR". ^ Số liệu không bao gồmCộng hòa Tự trị Krym vàSevastopol . ^ Số liệu của Liên Hợp Quốc không bao gồm vùng tự trịZanzibar . ^ Tên được sử dụng trong báo cáo của IMF là "Macao SAR". ^ Số liệu chỉ tính cho khu vực do Chính phủ Cộng hòa Síp kiểm soát. ^ Không bao gồmAbkhazia vàNam Ossetia . ^ Không bao gồm số liệu củaTransnistria . ^ Tên được sử dụng trong các báo cáo của IMF và Ngân hàng Thế giới là "Bờ Tây và Dải Gaza". ^ Tên được Liên Hợp Quốc sử dụng là "Nhà nước Palestine". ^ "What is GDP and why is it so important?" .Investopedia .IAC/InterActiveCorp . ngày 26 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2016 .^ Moffatt, Mike."A Beginner's Guide to Purchasing Power Parity Theory" .About.com .IAC/InterActiveCorp .Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014 . ^ Ito, Takatoshi ; Isard, Peter; Symansky, Steven (tháng 1 năm 1999)."Economic Growth and Real Exchange Rate: An Overview of the Balassa-Samuelson Hypothesis in Asia" (PDF) .Changes in Exchange Rates in Rapidly Development Countries: Theory, Practice, and Policy Issues .National Bureau of Economic Research . Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2016 .^ Callen, Tim (ngày 28 tháng 3 năm 2012)."Purchasing Power Parity: Weights Matter" .Finance & Development .International Monetary Fund . Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2014 . ^ Callen, Tim (ngày 28 tháng 3 năm 2012)."Gross Domestic Product: An Economy's All" .Finance & Development .International Monetary Fund . Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014 . ^ Matthews, Chris (ngày 5 tháng 10 năm 2014)."5 Most Powerful Economic Empires of All Time" .Fortune .Time, Inc. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2016 . ^a b Kroeber, Arthur R. (2016).China's Economy: What Everyone Needs to Know .New York ,United States :Oxford University Press .ISBN 9780190239053 . ^ Kau, Michael Ying-mao (ngày 30 tháng 9 năm 1993).China in the Era of Deng Xiaoping: A Decade of Reform .Taylor & Francis .ISBN 9781563242786 . Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2016 . {{Chú thích sách }}:Đã bỏ qua|work= (trợ giúp ) ^ Hu, Zuliu; Khan, Mohsin S. (tháng 4 năm 1997)."Why Is China Growing So Fast?" (PDF) .Economic Issues .International Monetary Fund . Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2016 . ^ Lỗi chú thích: Thẻ<ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênGDP IMF ^ Rodrik, Dani ; và đồng nghiệp (tháng 3 năm 2004)."From "Hindu Growth" to Productivity Surge: The Mystery of the Indian Growth Transition" (PDF) .National Bureau of Economic Research . Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2016 .^ "Data Explorer" .data.imf.org . Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2025 .^ "GDP (current US$)" .data.worldbank.org . Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2025 .^ "United Nations Statistics Division - National Accounts" .unstats.un.org .Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024 .^ Dựa trên dữ liệu của IMF. Nếu không có dữ liệu nào về một quốc gia từ IMF, dữ liệu từ Liên Hợp Quốc sẽ được sử dụng.