Colorado là một trong ba tiểu bang có các ranh giới nằm trênvĩ tuyến vàkinh tuyến (hai tiểu bang kia làWyoming vàUtah). Tiểu bang bắt đầu từ 37° đến 41° vĩ độ bắc và từ 102° đến 109° kinh độ tây.Đài kỷ niệm Bốn Gốc ở cực tây nam ở 37° vĩ độ bắc và 109° kinh độ tây.
Các thành phố lớn và thị trấn nằm phía đông dãy núi Trước mặt, gầnĐường số 25. Phần lớn dân cư Colorado ở trong khu vực đô thị đông đúc này.
Dãy núi Trước mặt của dãy núi Rocky có những đỉnh nổi tiếng nhưđỉnh Long,núi Evans,đỉnh Pike, vàSpanish Peaks gầnWalsenburg về phía nam. Nước ở vùng này chảy về phía đông, và vùng này có rừng và thành thị ở một phần. Khi các thành phố ở đây mở mang, đất ở đây không còn được sử dụng cho việc đốn gõ và nuôi vật ăn cỏ, dẫn đến dầu xăng đống lên. Trong hạn hán năm2002, những vụcháy rừng xảy ra ở vùng này.
Bản đồ địa hình của Colorado dùngmô hình số độ cao. Phần lớn của tiểu bang có đất bằng, không giống nhiều người tưởng.
Vào miền trung của dãy núi Rocky nằm vài lưu vực (ở đấy gọi làpark) rộng và cao. Về miền bắc, về phía đông của đường chia lục địa làlưu vực Bắc (North Park). Nước chảy từ lưu vực này theosông Bắc Platte, đó chảy về hướng bắc vào Wyoming. Một chút về phía nam nhưng ở bên tây của đường chia nằmlưu vực Trung (Middle Park), nước chảy theo sông Colorado.Lưu vực Nam (South Park) làthượng nguồn của sông Nam Platte. Về phía nam nằmthung lũng San Luis, thượng nguồn sôngRio Grande, nó chảy vàoNew Mexico. Quadãy núi Sangre de Cristo về phía đông của thung lũng San Luis làthung lũng Núi ướt (Wet Mountain Valley). Những lưu vực này, nhất là thung lũng San Luis, nằm theokẽ hở Rio Grande (Rio Grande Rift),thành hệ địa chất lớn, và các nhánh của nó. (Xemthung lũng Đại kẽ –Great Rift Valley.)
Nước phần lớn chảy xuống dốc Tây theo sông Colorado và các nhánh của nó. Nổi tiếng về miền nam làdãy núi San Juan, một dãy núi rất lởm chởm, và về phía tây của dãy San Juan cócao nguyên Colorado, một sa mạc cao giáp với miền namUtah.Grand Junction là thành phố lớn nhất trên dốc Tây. Grand Junction sử dụng Đường số 70. Về phía đông nam của Grand Junction làGrand Mesa, một núi mặt bàn lớn. Xa hơn nữa về phía đông nằm cáckhu nghỉtrượt tuyết ởAspen,Vail,Crested Butte, vàSteamboat Springs. Gốc tây bắc của Colorado bên cạnh miền bắc Utah và miền tây Wyoming phần nhiều là bãi cỏ rộng ít người ở.
Từ miền tây qua bên đông, đất của tiểu bang này là lưu vực giống sa mạc, trở thành cao nguyên, rồi núi alpine, rồi đồng cỏ của đồng bằng Lớn.Núi Elbert là đỉnh cao nhất của dãy núi Rocky thuộc đất liền Hoa Kỳ. Đỉnh Pike nổi tiếng một tí về phía tây củaColorado Springs. Có thể nhìn thấy đỉnh hiu quạnh của nó từ gần biên giớiKansas vào những ngày nắng.
Các mục trong danh sách này tiêu biểu cho mộtkhu vực đô thị haykhu vực tiểu đô thị củaThống kê Dân số Hoa Kỳ, đặt tên theo các thành phố chính của khu vực đó. Các thành phố được liệt kê bằngchữ đậm có dân số hơn 100.000 người:
Tiểu bang này được đặt tên theo từ "Colorado" trongtiếng Tây Ban Nha, từ này có nghĩa là "hơi màu đỏ", có thể là để chỉ đến những sự hình thànhsa thạch màu đỏ ở vùng đó hoặc là màu đỏ nâu của sông Colorado.
^Tên "Colorado" có nhiều cách phát âm trong tiếng Anh. Các người sinh trưởng ở Colorado thường đọc nó như "Co-lơ-ra-đô", trong khi những người ở miền đông Hoa Kỳ và miền đôngCanada thường đọc Colorado như "Co-lô-ro-đô". Về miền nam thì "Co-lơ-ro-đơ", về miền bắc Hoa Kỳ thì "Ca-lơ-ra-đô", và ở miền bờ biển tây thì "Co-lô-ra-đô". Cách phát âm "Cô-lô-ra-đô" ở trên là cách đọc trongtiếng Tây Ban Nha và cũng là một cách phổ biến của nhữngngười Mỹ gốc Việt.