Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Clark Gable

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Clark Gable
Clark Gable
Sinh(1901-02-01)1 tháng 2, 1901
Cadiz,Ohio,Hoa Kỳ
Mất16 tháng 11, 1960(1960-11-16) (59 tuổi)
Los Angeles,California,Hoa Kỳ
Nguyên nhân mấtNhồi máu cơ tim
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1923 - 1960
Phối ngẫuJosephine Dillon(1924-1930)
Maria "Ria" Franklin Printiss Lucas Langham(1931-1939)
Carole Lombard(1939-1942)
Sylvia Ashley(1949-1952)
Kay Williams(1955-1960)

William Clark Gable (ngày 1 tháng 2 năm 1901 – ngày 16 tháng 11 năm 1960) là một nam diễn viên điện ảnh Hoa Kỳ, được biết đến nhiều qua vaiRhett Butler trong bộ phim năm 1939 vềnội chiến MỹCuốn theo chiều gió, đóng cặp cùngVivien Leigh. Rhett đã mang đến cho ông đề cửGiải Oscar cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất; ông cũng giành giải Oscar cho phimIt Happened One Night (1934) và được một đề cử cho vai diễn trong phimMutiny on the Bounty (1935). Những vai diễn đáng nhớ tiếp theo là trongRun Silent, Run Deep và trong bộ phim cuối cùngThe Misfits (1961), đóng cùngMarilyn Monroe và đây cũng là lần cuối cùng xuất hiện trên màn ảnh của cả hai người.

Trong sự nghiệp điện ảnh huy hoàng của mình, Gable thường đóng cặp cùng những nữ diễn viên nổi tiếng nhất của thời đại.Joan Crawford, người mà Gable rất thích làm việc cùng, đã đứng cạnh ông trong 8 bộ phim,Myrna Loy đóng cùng ông 7 lần, và ông cũng cùng diễn vớiJean Harlow trong 6 bộ. Gable cũng đóng cặp cùngLana Turner trong 3 phim, và vớiNorma Shearer 3 lần. Gable luôn ở trong top những ngôi sao danh tiếng nhất của thập niên 30.

Thời niên thiếu

[sửa |sửa mã nguồn]

Clark Gable sinh ra tạiCadiz,Ohio, con của William Henry "Bill" Gable, một nhà khoan giếng dầu[1][2] and Adeline Hershelman, ofGermanIrish[3] phá sản. Ông bị nhầm lẫn là nữ trong giấy chứng sinh. Tên khai sinh của ông làWilliam Clark Gable, nhưng trong hộ khẩu, văn bằng và các giấy tờ liên quan thì lại mang một tên khác. "William" là để tưởng nhớ cha ông. "Clark" là tên trước khi lấy chồng của bà ngoại ông. Thời thơ ấu ông thường được gọi là "Clark"; vài người bạn gọi ông là "Clarkie", "Billy" hay "Gabe".[4]

Khi ông được sáu tháng tuổi, mẹ ông rửa tội theo nghi thứcCông giáo cho ông. Bà mất khi ông mới 10 tháng tuổi bởi bệnh u não. Sau cái chết của bà, nhà nội Gable không chấp nhận nuôi ông như một tín đồ Công giáo và đồng ý cho ông có thời gian sống với nhà ngoại theo Công giáo, ông bác Charles Hershelman, tại trang trại của ông ở Vernon,Pennsylvania.

Tháng 4 năm 1903, cha Gable father tái giá với Jennie Dunlap, đến từ một thị trấn nhỏ lân cậnHopedale. Gable là một đứa trẻ cao lớn nhưng hay mắc cỡ và nói âm khó nghe. Sau khi cha cậu tậu đất và xây nhà, một gia đình mới được tạo dựng ở nơi này. Jennie hay biểu diễn dương cầm và dạy học cho cậu con ghẻ tại nhà, và cậu bé có thể chơi được nhạc khí đồng. Bà cũng để Gable ăn mặc đẹp và chải chuốt khiến cậu nổi trội hẳn so với bạn bè đồng trang lứa. Gable có thiên hướng trong cơ khí và thích nghiên cứu sửa chữa ô tô cùng cha cậu. Mặc dù người cha luôn muốn cậu có những thú vui nam tính như săn bắn và thể thao nhưng Gable lại thích thơ ca. Cậu có thể ngâm Shakespeare, đặc biệt là những bài sonnet. Will Gable đồng ý mua một bộ 72 tập những tác phẩm kinh điển thế giới để nâng cao học vấn của con trai, nhưng lại không muốn thấy cậu sử dụng nó.[5] Năm 1917, khi Gable vào trung học, cha cậu phá sản. Will quyết định chuyển qua làm nông trại và gia đình chuyển tớiRavenna, giápAkron. Gable không thích nghi được với vùng đất mới. Mặc dù cha cậu muốn cậu kế nghiệp ở trang trại nhưng Gable vẫn đến làm việc tại nhà máy sản xuất cà vạt B. F. Goodrich.

Năm 17 tuổi, Gable nuôi giấc mộng diễn xuất sau khi xem vở kịchThe Bird of Paradise, nhưng ông không thể thực sự khởi nghiệp cho đến mãi năm 21 tuổi và nhận quyền thừa kế. Lúc đó, mẹ kế Jennie qua đời và cha ông bỏ tớiTulsa để quay lại kinh doanh dầu. Gable tìm việc trong một nhà hát hạng hai, sau đó lại đếnPortland,Oregon và xin một chân bán hàng trong hiệu tạp hoá. Tại đây, ông gặp nữ diễn viênLaura Hope Crews, bà đã khuyến khích ông trở lại với sân khấu và xin vào một rạp hát khác. Thầy dạy của ông là giám đốc một rạp hát ở Portland, Oregon, bàJosephine Dillon (nhiều hơn ông 17 tuổi). Dillon chi tiền cho ông sửa răng và làm tóc. Bà cũng hướng dẫn ông hoàn chỉnh hình thể và dáng điệu và chú ý dạy ông luyện giọng cao, để chất giọng có âm vực hay hơn. Khi giọng nói được cải thiện, sự biểu lộ nét mặt của ông cũng tự nhiên và giàu sức thuyết phục hơn thấy rõ.[6] Sau một thời gian dài khổ luyện, Dillon bắt đầu đưa Gable đến điện ảnh.

Sự nghiệp

[sửa |sửa mã nguồn]

Sân khấu và phim câm

[sửa |sửa mã nguồn]

Năm 1924, với sự tài trợ của Dillon, cả hai đặt chân đếnHollywood, Dillon trở thành quản lý của Gable và hai người kết hôn. Ông đặt nghệ danh là Clark Gable.[7] và đóng vai phụ trong một số phim câm nhưThe Plastic Age (1925), nữ chínhClara Bow, vàForbidden Paradise, cũng với loạt phim hàiThe Pacemakers. Ông cũng xuất hiện trong những vai quần chúng trong một số phim ngắn. Tuy nhiên, Gable không được diễn bất kì một vai chính nào nên ông quay trở lại với sân khấu, trở thành bạn thâm giao vớiLionel Barrymore, mặc dù ông này đã chê bai diễn xuất không chuyên của Gable nhưng vẫn khuyễn khích ông theo nghiệp sân khấu.[8] Suốt mùa diễn 1927-28, Gable diễn trong đoàn Laskin Brothers Stock ởHouston và được phân khá nhiều vai, trở thành ngôi sao kịch nghệ trong vùng. Sau đó Gable tớiNew York và Dillon tìm việc cho ông tạiBroadway. Ông tạo được ấn tượng vớiMachinal,Morning Telegraph nhận xét "Anh ấy trẻ, đầy sinh khí và nam tính mạnh mẽ".[9] Ảnh hưởng của đại khủng hoảng kinh tế và sự ra đời của phim âm thanh khiến cho nhiều vở diễn trong mùa 1929-30 bị ngưng trệ, các vai diễn trở nên khó kiếm.

Thành công buổi đầu

[sửa |sửa mã nguồn]

Năm 1930, sau vai diễn ấn tượng Killer Mears, một kẻ liều mạng trong vởThe Last Mile, Gable được ký hợp đồng vớiMetro–Goldwyn–Mayer. Vai diễn đầu tiên trong phim âm thanh của ông là một vai phản diện trongThe Painted Desert (1931). Ông nhận được rất nhiều thư của người hâm mộ vì giọng nói cùng diễn xuất mạnh mẽ. Và nhà đài đã để ý tới ông.

Cùng năm đó, Gable và Josephine Dillon li dị. Ít lâu sau, ông cưới một phụ nữ giàu có và quyền lực ởTexas, bà Ria Franklin Prentiss Lucas Langham. Sau khi tớiCalifornia, họ làm đám cưới lại năm 1931, do sự khác biệt về pháp luật giữa các bang.

"Tai anh ta quá lớn và trông như một con khỉ cắt đuôi", quản lýDarryl F. Zanuck củaWarner Bros nhận xét về Clark Gable sau khi ông thử vai chính cho phim gangsterLittle Caesar (phim) (1931).[10] Sau vài lần thất bại, Gable được chấp nhận bởiIrving Thalberg củaMGM và móc nối được với Minna Wallis làm quản lý. Bà là một phụ nữ quen biết rộng, là chị gái của đạo diễnHal Wallis và rất thân vớiNorma Shearer.

Gable đặt chân đến Hollywood đúng vào thời điểm MGM đang cần tìm kiếm nam diễn viên. Ông chủ yếu đóng những vai phụ và thường là vai phản diện. Giám đốc công chúng của MGM - Howard Strickland đã giúp Gable quảng bá hình ảnh. MGM cũng thường để ông cặp đôi bên cạnh những nữ minh tinh danh giá của hãng.Joan Crawford đã mời ông diễn cùng mình trongDance, Fools, Dance (1931). Gable trở nên nổi tiếng và quen thuộc với công chúng qua những bộ phim nhưA Free Soul (1931), trong này ông diễn một tay gangster đã tát nhân vật của Norma Shearer (Gable không bao giờ diễn một vai phụ nào nữa sau cái tát này).The Hollywood Reporter viết "Một ngôi sao đã được sinh ra, và đó, theo như chúng ta ước đoán, sẽ làm lu mờ mọi ngôi sao khác... Chưa bao giờ chúng ta thấy khán giả kích động mãnh liệt bằng như khi Clark Gable bước ngang qua màn bạc".[11] Ông tiếp tục vớiSusan Lenox (Her Fall and Rise) (1931) cùngGreta Garbo, vàPossessed (1931) với Joan Crawford và dấy lên một loạt chuyện "phim giả, tình thật".Adela Rogers St. John cho rằng "chuyện tình này gần như đã đốt cháy Hollywood."[12]Louis B. Mayer đe dọa cắt hợp đồng của cả hai và Gable chuyển hướng sangMarion Davies. Tuy nhiên, Gable và Garbo vô cùng ghét nhau. Bà nghĩ ông là một diễn viên trơ như củi còn ông thì coi bà là một bà cô hợm hĩnh.

Trở thành minh tinh

[sửa |sửa mã nguồn]
vớiClaudette Colbert trongIt Happened One Night (1934)

Gable là ứng cử viên nặng ký cho vai chính trongTarzan nhưng bị mất vào tayJohnny Weissmuller vì không dẻo dai và bơi lội giỏi bằng. Gable đóng cặp tình nhân cùngJean Harlow trongRed Dust (1932), điều này đẩy ông lên vị trí hàng đầu của MGM. SauHold Your Man (1933), MGM bắt đầu gây dựng hình ảnh uyên ương vàng Gable-Harlow, ghép đôi hai người trong nhiều phim nhưChina Seas (1935) vàWife vs. Secretary (1936). Một sự phối hợp kinh điển, trên màn ảnh và ngoài màn ảnh, Gable và Jean Harlow đã có cùng nhau 6 bộ phim, tiêu biểu nhưRed Dust (1932) vàSaratoga (1937). Harlow qua đời vì suy thận trong lúc làm phimSaratoga. Đã hoàn thành được 90%, bộ phim vẫn tiếp tục với ít nhiều vấn đề; Gable nói rằng ông cảm thấy như thể mình "ở trong vòng tay của hồn ma".[13]

Gable không phải sự lựa chọn đầu tiên cho vai Peter Warne trongIt Happened One Night.Robert Montgomery là ứng cử viên số 1, nhưng ông cảm thấy kịch bản quá đơn điệu.[14] Bộ phim bắt đầu một cách căng thẳng,[4] nhưng cả Gable vàFrank Capra đều rất hứng thú.

vaiFletcher Christian trongMutiny on the Bounty (1935)

It happen one night là một thành công vĩ đại, là phim đầu tiên đoạt cả ngũ đại giải Oscar mà cho đến nay cũng mới chỉ có hai phim lặp lại kỉ lục này. Gable giành đượcGiải Oscar cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất và tầm cỡ ngôi sao của ông cũng lớn hơn rất nhiều.[15]

Gable cũng nhận được một đề cửOscar với vaiFletcher Christian trongMutiny on the Bounty năm 1935. Năm tiếp theo, ông có một loạt phim thành công rực rỡ, đem lại cho Gable danh hiệu "Ông hoàng của Hollywood" năm 1938. Danh hiệu này được lần đầu sử dụng bởiSpencer Tracy, bắt nguồn từ khiEd Sullivan đề xướng một cuộc bình chọn trên bài báo của mình và hơn hai mươi triệu người hâm mộ đã bầu Gable 'Ông hoàng' vàMyrna Loy 'Nữ hoàng' của Hollywood. Tuy danh hiệu này giúp sự nghiêph ông thăng tiến rất nhiều nhưng Gable vẫn cảm thấy mệt mỏi vì nó, sau này ông nói "Cái danh hão 'Ông hoàng' thật nhảm nhí... Tôi chỉ là một gã cục cằn đến từ Ohio. Tôi xuất hiện đúng nơi và đúng lúc".[16] Từ thập niên 30 cho đến đầu những năm 40, ông thường được xem như là ngôi sao danh tiếng nhất hành tinh.

Cuốn theo chiều gió

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Cuốn theo chiều gió (phim)
Vai Rhett Butler trong "Cuốn theo chiều gió"

Năm 1939, nhờRhett Butler - hình tượng đã gắn liền với ông, Clark Gable nhận được một đề cử Oscar nam chính.Cuốn theo chiều gió đã đưa sự nghiệp của Gable lên đến đỉnh cao, ông cũng là một trong số ít những nam diễn viên đóng vai chính trong 3 bộ phim dànhOscar phim hay nhất.

Đời tư

[sửa |sửa mã nguồn]

Kết hôn với Carole Lombard

[sửa |sửa mã nguồn]

Năm 1939, Clark Gable kết hôn cùngCarole Lombard, người vợ thứ ba và có lẽ là người ông yêu thương nhất trong cuộc đời đa tình của mình. Lombard là một ngôi sao thành công rực rỡ và có thu nhập cao chót vót. Sắc đẹp rạng rỡ với mái tóc vàng óng ả cùng cá tính của bà đã thu hút Gable hơn bao giờ hết. Cặp uyên ương đã có những tháng ngày hạnh phúc nhất trong đời nhưng cũng không kéo dài lâu. Ngày 16 tháng 1 năm 1942, sau khi hoàn thành bộ phim thứ 57 và cũng là bộ phim cuối cùng của mình,To Be or Not to Be, Carole gặp tai nạn máy bay ở một ngọn núi gầnLas Vegas, toàn bộ hành khách tử nạn, có cả mẹ của Carole và chuyên gia quảng cáo của MGM Otto Winkler (chứng nhân đám cưới của Gable và Lombard).

Carole Lombard

Gable rơi vào tuyệt vọng trầm trọng trong nhiều tháng trời và say khướt suốt ngày. Sau đó ông đã cố vực dậy, dành hết tâm sức cho đóng phim. Ông cũng kết hôn thêm hai lần nữa nhưng theo lời đồng nghiệp nhận xét, trái tim ông dường như đã chôn theo Lompard.[17]

Thế chiến II

[sửa |sửa mã nguồn]

Sau Thế chiến II

[sửa |sửa mã nguồn]

Con cái

[sửa |sửa mã nguồn]

Gable có một con gái ngoài giá thú,Judy Lewis,[18], kết quả của mối tình vụng trộm với nữ diễn viênLoretta Young từ khi bắt đầu quay bộ phimTiếng gọi nơi hoang dã năm 1934. Khi bộ phim làm hậu kì, Young xin nghỉ phép dài hạn và dichâu Âu để che giấu việc mình đã mang thai. Vài tháng sau, bà quay trở lạiCalifornia và sinh con ởVenice. 19 tháng sau khi sinh, Loretta lại công khai nhận Judy làm con nuôi.

Theo Lewis, Gable đã từng đến nhà bà, nhưng không nhận bà là con. Trong khi cả Gable và Young đều không thừa nhận đứa con không cha này, sự thật này có vẻ lại như ai cũng biết trong cuốn hồi ký của LewisUncommon Knowledge, bà viết rằng bà vô cùng bàng hoàng khi biết được điều này qua những đứa trẻ khác ở trường. Loretta Young không bao giờ công nhận điều đó, điều mà bà nói là sẽ giống như thừa nhận một "tội lỗi có thể tha thứ". Tuy nhiên, bà cũng chấp nhận cho tác giả cuốn sách viết điều này với điều kiện là chỉ được xuất bản sau khi bà qua đời.

Ngày 20 tháng 3 năm 1961, Kay Gable sinh đứa con trai của Gable, John Clark Gable, 4 tháng sau cái chết của ông.

Cái chết

[sửa |sửa mã nguồn]

Gable qua đời tạiLos Angeles,California vào ngày 16 tháng 11 năm 1960 do đột quỵ, mười ngày sau ca phẫu thuật tim. Có nhiều khả năng sức khỏe của Gable bị suy nhược đi nhiều khi diễn vai chính trongThe Misfits, dẫn đến đột tử ngay sau khi bộ phim hoàn thành.

Trong một buổi phỏng vấn vớiLouella Parsons sau cái chết của Gable, Kay Gable đã nói "Không phải là sự tổn thương thể chất đã giết ông. Đó là tình trạng căng thẳng, chờ đợi, chờ đợi và chờ đợi không ngừng. Ông ấy phải chờ đợi tất cả mọi người. Ông nóng giận đến mức đi lại và làm bất cứ điều gì để luôn bận rộn."[19] Monroe nói rằng cô và Kay trở nên thân nhau lúc làm phim và gọi Clark là "người đàn ông của chúng ta"[1].

Nhiều người suy đoán nguyên nhân cái chết của Gable là do chế độ ăn kiêng trước khi bộ phim bắt đầu. Cao 1m85, Gable nặng khoảng 86.2 kg tại thời điểm quayCuốn theo chiều gió, nhưng đến cuối thập niên 50s ông đã tăng đến 104.3 kg. Để nhập vai trongThe Misfits, ông phải giảm xuống 195 lbs (88 kg). Thêm vào đó, sức khoẻ Gable suy giảm đáng kể vì hút thuốc trong nhiều năm (3 gói thuốc một ngày suốt 30 năm, cũng như xì gà và lá thuốc). Đến cuối thập niên 50s ông lại thường xuyên uống rượu, đặc biệt là whisky.

Gable được mai táng tại Forest Lawn Memorial Park ởGlendale, California ngay bên cạnh mộ phần củaCarole Lombard.

Doris Day nhận xét về đời tư của Gable, "Ông nam tính như bất kì người đàn ông nào tôi từng biết, từ một cậu bé cho đến một tráng niên - chính sự kết hợp này khiến ông trở thành sát thủ với nữ giới"[20]

Robert Taylor ca ngợi Gable "là anh chàng vĩ đại, vĩ đại và chắc chắn là một trong những ngôi sao vĩ đại nhất mọi thời đại, nếu không phải là vĩ đại nhất. Tôi nghĩ tôi thực sự nghi ngại rằng liệu còn có thể ai nữa như Clark Gable. Anh ta là duy nhất."[21]

Các phim tham gia

[sửa |sửa mã nguồn]
NămSTTTên phim
19241White Man
2Forbidden Paradise
19253The Pacemakers
4Declassée
5The Merry Kiddo

NămSTTTên phim
19256What Price Gloria?
7The Merry Widow
8The Plastic Age
9North Star

NămSTTTên phim
192510Ben-Hur: Chuyện Đức chúa trời
192611The Johnstown Flood
12One Minute to Play
193013Du Barry, Woman of Passion

NămSTTTên phimVai diễnNữ chínhĐạo diễnCác diễn viên khác, chú thích
19311The Painted DesertRance BrettHelen TwelvetreesHoward HigginSản xuấtPathé. VớiWilliam Boyd,William Farnum,J. Farrell MacDonald.
2The Easiest WayNick Feliki, LaundrymanAnita PageJack ConwayvớiConstance Bennett,Adolphe Menjou,Robert Montgomery.
3Dance, Fools, DanceJake LuvaJoan CrawfordHarry BeaumontvớiCliff Edwards. Phim đầu tiên trong 8 phim Gable xuất hiện cùngJoan Crawford.
4The Finger Points[1]Louis J. BlancoFay WrayJohn Francis DillonvớiRichard Barthelmess,Regis Toomey.
5The Secret SixCarl LucknerJean HarlowGeorge W. HillVớiWallace Beery,Johnny Mack Brown. Phim đầu tiên trong 6 phim Gable đóng cùngJean Harlow.
6Laughing SinnersCarl LoomisJoan CrawfordHarry BeaumontVớiNeil Hamilton.
7A Free SoulAce Wilfong, Gangster DefendantNorma ShearerClarence BrownVớiLeslie Howard,Lionel Barrymore.[22]
8Night NurseNick, the ChauffeurBarbara StanwyckWilliam A. WellmanSản xuấtWarner Bros.. VớiBen Lyon,Joan Blondell.
9Sporting BloodWarren "Rid" RiddellMadge EvansCharles BrabinVai chính đầu tiên của Gable.
10Susan Lenox (Her Fall and Rise)Rodney SpencerGreta GarboRobert Z. LeonardVớiJean Hersholt,Alan Hale.
11Possessed[23]Mark WhitneyJoan CrawfordClarence BrownVới Wallace Ford,Marjorie White.
12Hell DiversCPO Steve NelsonDorothy JordanGeorge HillVớiWallace Beery,Conrad Nagel.
193213Polly of the CircusReverend John HartleyMarion DaviesAfred SantellVớiC. Aubrey Smith.
14Red Dust[24]Dennis CarsonJean HarlowVictor FlemingvớiGene Raymond,Donald Crisp.
Mary Astor
15Strange InterludeDr. Ned DarrellNorma ShearerRobert Z. Leonard.
16No Man of Her OwnBabe StewartCarole LombardWesley RugglesSản xuấtParamount Picture. Phim duy nhất Gable đóng cùng Lombard.
193317The White Sister[25]Giovanni SeveriHelen HayesVictor FlemingVớiLouis Stone
18Hold Your ManEddie HallJean HarlowSam WoodVớiStuart Erwin.
19Night Flight[2]JulesHelen HayesClarence BrownVớiJohn Barrymore,Lionel Barrymore,Robert Montgomery,Myrna Loy.
20Dancing LadyPatch GallagherJoan CrawfordRobert Z. LeonardVớiFranchot Tone,Robert Benchley,Fred Astaire[26],Nelson Eddy, vàThree Stooges.
193421It Happened One Night[27][28]Peter WarneClaudette ColbertFrank CapraSản xuấtColumbia Picture. VớiWalter Connolly,Alan Hale. Được xem như một trong những phim hài lãng mạn xuất sắc nhất mọi thời đại. Gable và Colbert giành được mộtgiải Oscar.
22Men in WhiteDr. George FergusonMyrna LoyRichard BoleslavskyVớiJean Hersholt,Otto Kruger.
Elizabeth Allan
23Manhattan Melodrama[29]Edward J. "Blackie" GallagherMyrna LoyW.S. Van DykeVớiWilliam Powell.
24Chained[3]Michael "Mike" BradleyJoan CrawfordClarence BrownVớiOtto Kruger,Stuart Erwin.
25Forsaking All OthersJeffrey "Jeff"/"Jeffy" WilliamsJoan CrawfordW.S. Van DykeVớiRobert Montgomery,Charles Butterworth,Billie Burke.
193526After Office HoursJames "Jim" BranchConstance BennettRobert Z. LeonardVớiStuart Erwin,Billie Burke.
27Tiếng gọi nơi hoang dãJack ThorntonLoretta Young[30]William A. WellmanSản xuất20th Century, phát hành tại MỹUnited Artists. VớiJack Oakie,Reginald Owen. Chuyển thể từ tiểu thuyết củaJack London.
28China SeasCaptain Alan GaskellJean HarlowTay GarnettVớiWallace Beery,Lewis Stone,C. Aubrey Smith,Robert Benchley.
Rosalind Russell
29Mutiny on the Bounty[31][32]Lt. Fletcher ChristianFrank LloydVớiCharles Laughton, Franchot Tone,Donald Crisp,Henry Stephenson. Một trong những phim nổi tiếng nhất của Gable. Ông giành được một đề cửOscar cho vai diễn này.[33] Chuyển thể từtiểu thuyết củaCharles NordhoffJames Norman Hall.
193630Wife vs. SecretaryVan StanhopeJean HarlowClarence BrownVớiMay Robson,James Stewart.
Myrna Loy
31San Francisco[34]Blackie NortonJeanette MacDonaldW.S. Van DykeVớiSpencer Tracy,Jack Holt,Shirley Ross.
32Cain and MabelLarry CainMarion DaviesLloyd BaconPhát hành bởiWarner Bros..
33Love on the RunMichael "Mike" AnthonyJoan CrawfordW.S. Van DykeVớiFranchot Tone,Reginald Owen.
193734ParnellCharles Stewart ParnellMyrna LoyJohn M. StahlVớiEdna May Oliver. Generally regarded as Gable's worst phim.[35]
35SaratogaDuke BradleyJean Harlow[36]Jack ConwayVớiLionel Barrymore,Frank Morgan. Phim cuối cùng của Gable với Harlow.
193836Test Pilot[37]Jim LaneMyrna LoyVictor FlemingVớiSpencer Tracy,Lionel Barrymore.
37Too Hot to Handle[4]Christopher "Chris" HunterMyrna LoyJack ConwayVớiWalter Connolly,Walter Pidgeon. Gable's last phim với Loy.
193938Idiot's DelightHarry VanNorma ShearerClarence BrownChuyển thể từ vở kịch củaRobert Sherwood.
39Cuốn theo chiều gió[38][39]Rhett ButlerVivien LeighVictor Fleming[40]Đồng sản xuấtSelznick-InternationalMGM. Phim màu. VớiLeslie Howard,Thomas Mitchell,Hattie McDaniel. Chuyển thể từtiểu thuyết củaMargaret Mitchell. Một trong những bộ phim kinh điển của điện ảnh thế giới. Gable nhận được 1 đề cửOscar cho vai diễn nổi tiếng nhất của mình.
Olivia de Havilland
NămSTTTên phimVai diễnNữ chínhĐạo diễnCác diễn viên khác, chú thích
194040Strange CargoAndré VerneJoan CrawfordFrank BorzageVớiIan Hunter,Peter Lorre,Paul Lukas. Bộ phim cuối cùng của Gable đóng cùng Crawford.[41]
41Boom TownBig John McMastersClaudette ColbertJack ConwayVớiSpencer Tracy,Frank Morgan,Lionel Atwill.
Hedy Lamarr
42Comrade XMcKinley B. "Mac" ThompsonHedy LamarrKing VidorVớiOscar Homolka.
194143They Met in BombayGerald MeldrickRosalind RussellClarence BrownVớiPeter Lorre,Reginald Owen.
44Honky Tonk"Candy" JohnsonLana TurnerJack ConwayVớiFrank Morgan,Marjorie Main,Albert Dekker. Bộ phim đầu tiên của Gable với Turner.
Claire Trevor
194445Somewhere I'll Find YouJonathan "Jonny" DavisLana TurnerWesley RugglesVớiRobert Sterling,Reginald Owen. Bộ phim cuối cùng của Gable trước khi gia nhậpKhông quân Hoa Kỳ trongThế chiến II.
194546AdventureHarry PattersonGreer GarsonVictor FlemingVớiJoan BlondellThomas Mitchell. Bộ phim đầu tiên của Gable sauthế chiến II.
194747The HuckstersVictor Albee NormanDeborah KerrJack ConwayVớiSydney Greenstreet,Adolphe Menjou,Keenan Wynn,Edward Arnold.
Ava Gardner
194848Homecoming[5]Col. Ulysses Delby "Lee" JohnsonLana TurnerMervyn LeRoyVớiJohn Hodiak.
Anne Baxter
49Command DecisionBrig. Gen. K.C. 'Casey' Dennis_Sam WoodVớiWalter Pidgeon,Van Johnson,Brian Donlevy,Charles Bickford,John Hodiak,Edward Arnold,Marshall Thompson.
194950Any Number Can Play[6]Charley Enley KyngAlexis SmithMervyn LeRoyVớiWendell Corey,Audrey Totter,Frank Morgan.
NămSTTTên phimVai diễnNữ chínhĐạo diễnCác diễn viên khác, chú thích
195051Key to the City[7]Steve FiskLoretta YoungGeorge SidneyVớiFrank Morgan,[42]James Gleason,Marilyn Maxwell, vàRaymond Burr.
52To Please a Lady[8]Mike BrannanBarbara StanwyckClarence BrownVớiAdolphe Menjou,Will Geer,Roland Winters.
195153Across the Wide MissouriFlint MitchellMaría Elena MarquésWilliam WellmanPhim màu. VớiJohn Hodiak,Ricardo Montalban,Adolphe Menjou,Jack Holt.
54Callaway Went ThatawayHimself_Norman PanamaVớiFred MacMurray,Dorothy McGuire,Howard Keel. Gable,Esther Williams, vàElizabeth Taylor đóng vai trò khách mời.
Melvin Frank
195255Lone StarDevereaux BurkeAva GardnerVincent ShermanVớiBroderick Crawford.
195356Never Let Me Go[9]Philip SutherlandGene TierneyDelmer DavesVớiRichard Haydn.
57Mogambo[43][44]Victor MarswellAva GardnerJohn FordPhim màu quay tạiChâu Phi. VớiDonald Sinden.
Grace Kelly
195458BetrayedCol. Pieter DeventerLana TurnerGottfried ReinhardtVớiVictor Mature,Louis Calhern. Bộ phim cuối cùng của Gable trong hợp đồng vớiMGM.
195559Soldier of FortuneHank LeeSusan HaywardEdward DmytrykSản xuất20th Century-Fox. VớiMichael Rennie,Gene Barry. Phim màn ảnh rộng và màu cao cấp. Bộ phim màn ảnh rộng đầu tiên của Gable.
60The Tall MenColonel Ben AllisonJane RussellRaoul WalshSản xuất20th Century-Fox. VớiRobert Ryan,Cameron Mitchell. Phim màn ảnh rộng và màu cao cấp.
195661The King and Four QueensDan KehoeEleanor ParkerRaoul WalshSản xuất Russ-Feild-Gabco. VớiJo Van Fleet, Jean Willes,Barbara Nichols.
195762Band of AngelsHamish BondYvonne de CarloRaoul WalshSản xuấtWarner Bros.. VớiSidney Poitier,Efrem Zimbalist, Jr.,Patric Knowles.
195863Run Silent Run DeepCmdr. "Rich" RichardsonMary LaRocheRobert WiseSản xuất Hecht-Hill-Lancaster. VớiBurt Lancaster,Jack Warden,Don Rickles.
64Teacher's PetJames Gannon/James GallangherDoris DayGeorge SeatonSản xuấtParamount. VớiGig Young,Mamie Van Doren,Nick Adams.
195965But Not for MeRussell "Russ" WardCarroll BakerWalter LangSản xuấtParamount. VớiLee J. Cobb.Lilli Palmer
NămSTTTên phimVai diễnNữ chínhĐạo diễnCác diễn viên khác, chú thích
196066It Started in NaplesMichael HamiltonSophia LorenMelville ShavelsonSản xuấtParamount. VớiVittorio De Sica.
196167The MisfitsGaylord "Gay" LangdonMarilyn MonroeJohn HustonSản xuất Seven Arts-John Huston. VớiMontgomery Clift,Thelma Ritter,Eli Wallach. Bộ phim cuối cùng của Gable,[45] phát hành trước khi ông chết.
NămSTTTên phimNămSTTTên phim
19311The Christmas Party193910Screen Snapshots: Stars on Horseback
2Jackie Cooper's Birthday Party11Hollywood Hobbies
19323Screen Snapshots194012Northward, Ho![46]
19334Hollywood on Parade No. 9194113You Can't Fool a Camera
19355Hollywood Hobbies194314Show Business at War
6Starlit Days at the Lido15Wings Up
19377Hollywood Party194316Screen Snapshots: Hollywood in Uniform
8The Candid Camera Story (Very Candid of

the Metro-Goldwyn-Mayer Pictures 1937 Convention

195017Screen Actors
19389Hollywood Goes to Town

Chú thích

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^abSpicer, Chrystopher (2002).Clark Gable: Biography, Filmography, Bibliography. Jefferson, North Carolina: McFarland & Company.ISBN 0-7864-1124-4.
  2. ^Van Neste, Dan (1999).“Clark Gable Reconstructed Birthhome: Fit For A King”.Classic Images.Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2005. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2008.
  3. ^“Ancestors of Clark Gable - Genealogy.com”.Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2009.
  4. ^abHarris, Warren G. (2002).Clark Gable: A Biography. New York: Harmony.ISBN 0609604953.
  5. ^Harris, p.7.
  6. ^Harris, p.24.
  7. ^Harris, p.29.
  8. ^Harris, p.36.
  9. ^Harris, p.49.
  10. ^Turner Classic Movies (2006-09-01).Leading Men: The 50 Most Unforgettable Actors of the Studio Era.Chronicle Books.ISBN 0811854671.Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date= (trợ giúp)
  11. ^Harris, p.80.
  12. ^Harris, p.82.
  13. ^Harris, p. 179.
  14. ^James Kotsabilas-Davis & Myrna Loy (ngày 31 tháng 10 năm 1998).Myrna Loy: Being and Becoming. Primus, Donald I Fine Inc. tr. 94.ISBN 1556111010.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  15. ^Gable's Oscar recently drew a top bid of $607.500 fromSteven Spielberg, who promptly donated the statuette to theAcademy of Motion Picture Arts and Sciences. (Colbert's Oscar for the same film was offered for auction byChristie's on 9 tháng 6 năm 1997, but no bids were made for it.)
  16. ^Harris, p. 185.
  17. ^Esther Williams & Diehl, Digby (1999).The Million Dollar Mermaid.New York:Simon & Schuster.ISBN 0684852845.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  18. ^“Official site of Judy Lewis”.Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2009.
  19. ^Harris, pp 378-379
  20. ^Harris, p. 352.
  21. ^“News, Photos, Audio”. UPI. Truy cập 24 tháng 9 năm 2015.
  22. ^Barrymore giành được 1giải Oscar nhờ vai diễn này.
  23. ^Joan Crawford cũng đóng vai chính trong bộ phim sau nàyPossessed nhưng không được chú ý bằng bộ trước đó.
  24. ^Làm lại với tênMogambo (1953) và Gable vẫn xuất hiện trong vai chính.
  25. ^ Previously phimed in1922 withRonald Colman in the Gable role.
  26. ^Astaire's phim debut.
  27. ^Best Picture Academy Award winner for1934.
  28. ^Remade asYou Can't Run Away From It (1956) vớiJack Lemmon in the Gable role.
  29. ^Reputedly the phim thatgangsterJohn Dillinger saw just before being gunned down.
  30. ^Young and Gable had an affair during the making of this phim, resulting in Young bearing Gable's child.
  31. ^Best Picture Academy Award winner for1935.
  32. ^Other versions of theBounty mutiny includeIn the Wake of the Bounty (1933),Mutiny on the Bounty (1962), andThe Bounty (1984) với, respectively,Errol Flynn,Marlon Brando, andMel Gibson in the Gable role.
  33. ^LaughtonTone also receivedAcademy Award nominations.
  34. ^ Lost the 1936Best Picture Academy Award toThe Great Ziegfeld
  35. ^"This performance was one of the real disasters of his career, prompting many indignant letters from admirers." - Gabe Essoe.The phims of Clark Gable. Secaucus, NJ. Citadel Press, 1970.
  36. ^Harlow died during production of this phim. The phim was completed using her stand-in Mary Dees.
  37. ^Lost the1938Best Picture Academy Award toYou Can't Take It Với You
  38. ^Best Picture Academy Award winner winner for1939.
  39. ^A made-for-TV sequel entitledScarlett (1994) starredTimothy Dalton in the Gable role.
  40. ^AlthoughFleming is the phim's sole credited director, portions of the phim were directed byGeorge CukorSam Wood.
  41. ^Although Gable received top billing in the advertisements for this film, Crawford has top billing in the film's opening credits.
  42. ^This wasMorgan's last phim. He died before the phim was released.
  43. ^Previously phimed asRed Dust (1932), also với Gable in the lead.
  44. ^"Magambo" is theSwahili word for "Passion."
  45. ^Cũng là bộ phim cuối cùng củaMarilyn Monroe.
  46. ^A behind-the-scenes look at the making ofNorthwest Passage (1940) starringSpencer Tracy.

Tư liệu

[sửa |sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải vềClark Gable.
Wikiquote có sưu tập danh ngôn về:
1928–1940
1941–1960
1961–1980
1981–2000
2001–nay
1928–1940
1941–1960
1961–1980
1981–2000
2001–nay
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải vềClark Gable.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Clark_Gable&oldid=71030691
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2025 Movatter.jp